id
int64 1
3.25k
| text
stringlengths 11
1.17k
| metadata
dict |
|---|---|---|
1
|
NGHỊ QUYẾT
Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình
___________________________
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Để áp dụng đúng và thống nhất một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;
Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
2
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
3
|
Điều 2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. “Đang có thai” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình là khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén.
2. “Sinh con” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ đã sinh con nhưng không nuôi con trong khoảng thời gian từ khi sinh con đến khi con dưới 12 tháng tuổi;
b) Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi kể từ khi sinh con;
c) Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén.
3. Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tính từ ngày vợ sinh con hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này hoặc ngày đình chỉ thai nghén hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.
5.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
4
|
5. Trường hợp vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt con đẻ, con nuôi.
6. Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc xác định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng như sau:
a) Chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
b) Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
5
|
Điều 3. Thuận tình ly hôn quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. “Vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn” quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc một bên có đơn khởi kiện ly hôn, còn bên kia đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
2. Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
3. Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản bao gồm cả trường hợp vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản.
4. “Việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con” quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình là việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
6
|
Điều 4. Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. “Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” là vợ, chồng có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
2. “Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng” là vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người kia.
Ví dụ: Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình.
3.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
7
|
Ví dụ: Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình.
3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;
b) Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;
c) Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;
d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
8
|
Điều 5. Hạn chế phân chia di sản của vợ, chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Hôn nhân và gia đình
Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống và gia đình theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 661 của Bộ luật Dân sự là trường hợp người chết có để lại di sản, nhưng nếu chia di sản này cho người thừa kế thì vợ hoặc chồng còn sống và gia đình gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống như: không có chỗ ở, mất nguồn tư liệu sản xuất duy nhất...
Ví dụ 1: Trước khi kết hôn, anh A mua được một ngôi nhà cấp 4 có diện tích 35 m2. Sau đó anh A kết hôn với chị B và không nhập ngôi nhà này vào khối tài sản chung của vợ chồng. Sau khi sinh được một người con thì anh A chết và không để lại di chúc. Bố mẹ của anh A yêu cầu chia di sản thừa kế là ngôi nhà của anh A. Chị B và con không có chỗ ở nào khác và cũng chưa có điều kiện để tạo lập chỗ ở khác. Ngôi nhà này lại không thể chia được bằng hiện vật.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
9
|
Ngôi nhà này lại không thể chia được bằng hiện vật. Trong trường hợp này việc chia di sản thừa kế là ngôi nhà sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của chị B và con.
Ví dụ 2: Anh C và chị D kết hôn với nhau và mua được ngôi nhà có diện tích 35 m2. Sau khi sinh được một người con thì anh C chết và không để lại di chúc. Bố mẹ của anh C yêu cầu chia di sản do anh C để lại là phần nhà của anh C trong ngôi nhà này. Chị D và con không có chỗ ở nào khác, trong khi đó ngôi nhà này nếu chia bằng hiện vật thì không bảo đảm cho việc sinh hoạt tối thiểu của chị D và con; nếu buộc chị D phải thanh toán bằng tiền phần thừa kế mà bố mẹ anh C được hưởng thì chị D cũng không có khả năng. Trong trường hợp này, việc chia di sản thừa kế phần nhà của anh C trong ngôi nhà có diện tích 35 m2 sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của chị D và con.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
10
|
Điều 6. Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. Khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây:
a) Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột;
b) Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi;
c) Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ;
d) Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con;
đ) Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con;
e) Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con;
g) Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.
2.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
11
|
2. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi trở lên quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 3 Điều 208 của Bộ luật Tố tụng dân sự phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, độ tuổi, mức độ trưởng thành để con có thể bày tỏ đúng và đầy đủ ý kiến của mình;
b) Không lấy ý kiến trước mặt cha, mẹ để tránh gây áp lực tâm lý cho con;
c) Không ép buộc, không gây áp lực, căng thẳng cho con.
3. “Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con” quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp người mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
Ví dụ: Trường hợp người mẹ bị đột quỵ và liệt nửa người, không còn khả năng đi lại thì Tòa án không giao con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
12
|
b) Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
c) Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
4. Trường hợp điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người cha không tốt hơn điều kiện của người mẹ hướng dẫn tại khoản 3 Điều này thì Tòa án quyết định giao con cho mẹ trực tiếp nuôi.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
13
|
Điều 7. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. Trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng thì Tòa án giải thích cho họ việc yêu cầu cấp dưỡng cho con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con. Nếu xét thấy người trực tiếp nuôi con có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và việc họ không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện thì Tòa án không buộc bên kia phải cấp dưỡng cho con.
2. Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.
3.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
14
|
3. Trường hợp các bên không thỏa thuận được phương thức cấp dưỡng thì Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng hàng tháng hoặc phương thức khác phù hợp với nhu cầu, lợi ích của con và điều kiện kinh tế của người cấp dưỡng.
4. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình phát sinh kể từ thời điểm cha, mẹ không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
15
|
Điều 8. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên quy định tại Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. “Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý” là bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội quy định tại Chương XIV Bộ luật Hình sự đối với con chưa thành niên với lỗi cố ý.
Ví dụ: Cha, mẹ bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật về tội “Cố ý gây thương tích” quy định tại Điều 134 của Bộ luật Hình sự đối với con chưa thành niên.
2. “Hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con” là không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của con hoặc làm tổn hại đến sư phát triển toàn diện của con.
Ví dụ: Cha, mẹ bỏ mặc con chưa thành niên tự sinh sống, không có điều kiện để tự nuôi mình dẫn đến con có hành vi trộm cắp tài sản.
3.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
16
|
3. “Phá tán tài sản của con” là mua, bán, tặng cho, hủy hoại hoặc hành vi khác làm thiệt hại đến tài sản của con mà không vì lợi ích của con.
4. “Có lối sống đồi trụy” là lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
Ví dụ: Cha, mẹ thực hiện hoạt động mại dâm.
5. “Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội” là hành vi kích động, dụ dỗ, thúc đẩy, ép buộc bằng lời nói, cử chỉ hoặc bằng bất cứ hình thức nào dẫn đến con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Ví dụ: xúi giục, ép buộc dẫn đến con bỏ học, trộm cắp, lừa đảo, vận chuyển trái phép chất ma túy.
6.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
17
|
6. Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức ra quyết định về việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên, cụ thể như sau:
a) Không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con khi cha, mẹ có hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này;
b) Không cho cha, mẹ quản lý tài sản của con khi cha, mẹ có hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Không cho cha, mẹ đại diện theo pháp luật cho con khi cha, mẹ có hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
7. Tòa án quyết định rút ngắn thời hạn hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên trong trường hợp cha, mẹ đã thực hiện được một phần hai thời hạn theo quyết định của Tòa án và trong thời hạn này, cha, mẹ không thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
18
|
Điều 9. Xác định thẩm quyền giải quyết vụ án về hôn nhân và gia đình trong một số trường hợp
1. Vụ án về hôn nhân và gia đình có tranh chấp về bất động sản mà nơi cư trú, làm việc của bị đơn, nguyên đơn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và nơi có bất động sản đang tranh chấp khác nhau thì thẩm quyền của Tòa án được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Trường hợp cha và mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đơn khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, con chung đang sinh sống tại Việt Nam thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
19
|
Điều 10. Giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ
Trong vụ án ly hôn, người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và nguyên đơn chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài thì Tòa án giải quyết như sau:
1. Trường hợp qua người thân thích của bị đơn có căn cứ xác định họ có liên hệ với người thân thích ở trong nước nhưng người thân thích của họ không cung cấp địa chỉ của bị đơn cho Tòa án, không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì được coi là cố tình giấu địa chỉ.
Trường hợp Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà người thân thích của họ không cung cấp địa chỉ của bị đơn cho Tòa án, không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án tiếp tục giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
2.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
20
|
2. Sau khi xét xử, Tòa án gửi cho người thân thích của bị đơn bản sao bản án, quyết định để họ chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị đơn và nơi người thân thích của bị đơn cư trú để đương sự có thể thực hiện quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
21
|
Điều 11. Án phí trong giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình
1. Đương sự phải chịu án phí trong vụ án tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, trừ trường hợp tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
2. Trong vụ án ly hôn mà các bên đương sự thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì cần phân biệt như sau:
a) Trường hợp các bên đương sự thuận tình ly hôn trước khi mở phiên tòa sơ thẩm thì các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định);
b) Trường hợp các bên đương sự thuận tình ly hôn tại phiên tòa sơ thẩm thì các bên đương sự phải chịu 100% mức án phí quy định (mỗi bên phải chịu 50% mức án phí quy định).
3.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
22
|
3. Trường hợp trước khi mở phiên tòa, các bên đương sự tự nguyện ly hôn nhưng không thỏa thuận được về con chung và tài sản chung mà Tòa án xét xử và ra bản án sơ thẩm thì các đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định đối với yêu cầu xin ly hôn (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định); về quan hệ tài sản thì mức án phí mỗi bên phải chịu tương ứng với giá trị phần tài sản mà mỗi bên được chia theo quy định của pháp luật về án phí.
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
23
|
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao để hướng dẫn bổ sung kịp thời.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội (để giám sát);
- Ban Dân nguyện thuộc UBTVQH;
- Ban Nội chính Trung ương (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng (để báo cáo);
- Văn phòng Chủ tịch nước (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ 02 bản (để đăng Công báo);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao (để phối hợp);
- Bộ Tư pháp (để phối hợp);
- Các TAND và TAQS các cấp (để thực hiện);
- Các Thẩm phán và các đơn vị thuộc TANDTC (để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH TANDTC.
TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN
Nguyễn Hòa Bình
|
{
"number": "01/2024/NQ-HĐTP",
"title": "Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật \n\ntrong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình",
"type": "NGHỊ QUYẾT"
}
|
24
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục thể thao
và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
---------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
25
|
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/12/2013 (Có Danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ TP;
- Công báo; Website Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, PC, NO (200).
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Huỳnh Vĩnh Ái
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
26
|
(đã ký)
Huỳnh Vĩnh Ái
DANH MỤC
Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
(Ban hành theo Quyết định số: 01/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 01 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
--------------------
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ
STT
Tên loại văn bản
Số, kí hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản
Lý do hết hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Pháp lệnh
Số: 39/2001/PL-UBTVQH10
Ngày 16/11/2001
Pháp lệnh Quảng cáo
Theo Điều 42 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012
01/01/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
27
|
Nghị định
Số 82/2001/NĐ-CP
Ngày 06/11/2001
Về nghi lễ Nhà nước và đón, tiếp khách nước ngoài
Theo Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức trao thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài
16/12/2013
Nghị định
Số: 24/2003/NĐ-CP
Ngày 13/3/2003
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo
Theo Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo
01/01/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
28
|
Nghị định
Số 154/2004/NĐ-CP
Ngày 09/8/2004
Về nghi thức nhà nước trong tổ chức, mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Theo Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức trao thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài
16/12/2013
Nghị định
Số 185/2007/NĐ-CP
Ngày 25/12/2007
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
29
|
Nghị định
Số: 47/2009/NĐ-CP
Ngày 13/5/2009
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Theo Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
15/12/2013
Nghị định
Số: 110/2009/NĐ-CP
Ngày 10/12/2009
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình
Theo Khoản 2 Điều 72 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
28/12/2013
Nghị định
Số: 75/2010/NĐ - CP
Ngày 12/7/2010
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa.
Theo Khoản 2 Điều 84 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
01/01/2014
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
30
|
01/01/2014
Nghị định
Số: 109/2011/NĐ-CP
Ngày 02/12/2011
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13/5/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Theo Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
15/12/2013
Nghị định
Số: 16/2012/NĐ-CP
Ngày 12/03/2012
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Theo Khoản 2 Điều 84 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
01/01/2014
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
31
|
01/01/2014
Nghị định
Số: 37/2012/NĐ-CP
Ngày 24/4/2012
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục thể thao
Theo Khoản 2 Điều 84 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
01/01/2014
Thông tư liên tịch
Số: 09/1998/TTLT-TDTT-BCA
Ngày 26/12/1998
Hướng dẫn việc quản lý, trang bị, sử dụng, bảo quản, vận chuyển, sửa chữa, mang vào, mang ra khỏi nước Việt Nam và thanh lý, tiêu hủy các loại vũ khí thể thao
Bị thay thế bởi Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 18/10/2013 về quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện thể thao
10/12/2013
Thông tư liên tịch
Số: 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT
Ngày 2/01/2004
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
32
|
Thông tư liên tịch
Số: 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT
Ngày 2/01/2004
Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế
Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo hết hiệu lực
01/01/2013
Thông tư liên tịch
Số: 96/2004/TTLT-BVHTT-BNNPTNT
Ngày 03/11/2004
Hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo hết hiệu lực
01/01/2013
Thông tư liên tịch
Số 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT
Ngày 27/1/2005
Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao
Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo hết hiệu lực
01/01/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
33
|
Thông tư liên tịch
Số: 25/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL
Ngày 25/3/2008
Hướng dẫn nội dung, mức chi và công tác quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2006-2010
Bị thay thế bởi Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 26/4/2013 quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015
0/6/2013
Quyết định
Số: 55/1999/QĐ-BVHTT
Ngày 05/8/1999
Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc sân khấu
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
01/01/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
34
|
Thông tư
156/1999/TT-BVHTT
Ngày 26/10/1999
Hướng dẫn chế độ trả công giờ làm người mẫu trong các trường Mỹ thuật
Bị thay thế bởi Thông tư số 07/2013/TT-BVHTTDL ngày 01/11/2013 quy định định mức trả công giờ người làm mẫu vẽ trong các trường đào tạo mỹ thuật
01/01/2014
Quyết định
Số: 05/2000/QĐ-BVHTT
Ngày 29/3/2000
Ban hành Quy chế quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng phần mỹ thuật ban hành kèm theo
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 về hoạt động mỹ thuật và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh
01/12/2013
Quyết định
Số: 10/2000/QĐ-BVHTT
Ngày 15/5/2000
Ban hành Quy chế hoạt động Triển lãm Mỹ thuật và Gallery
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 về hoạt động mỹ thuật
01/12/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
35
|
Quyết định
Số: 29/2000/QĐ-BVHTT
Ngày 20/11/2000
Ban hành Quy chế hoạt động nhiếp ảnh;
Bị thay thế bởi Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27/12/2012 quy định về triển lãm, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh
10/02/2013
Quyết định
Số: 05/2003/QĐ-BVHTT
Ngày 06/02/2003
Ban hành quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Bị thay thế bằng Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
01/7/2013
Thông tư
Số 43/2003/TT-BVHTT
Ngày 16/7/2003
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo
Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo hết hiệu lực
01/01/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
36
|
Quyết định
47/2004/QĐ-BVHTT
Ngày 02/7/2004
Quy chế hoạt động và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
01/01/2013
Thông tư
số: 19/2005/TT-BVHTT
Ngày 12/5/2005
Hướng dẫn Pháp lệnh quảng cáo và Nghị quyết 12/2000/NQ-CP của Chính phủ về cấm quảng cáo thuốc lá
Pháp lệnh Quảng cáo hết hiệu lực
01/01/2014
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
37
|
Thông tư
Số: 79/2005/TT-BVHTT
Ngày 08/12/2005
Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/07/2003 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/03/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo
Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo hết hiệu lực
01/01/2013
Quyết định
Số: 63/2006/TT-BVHTTDL
Ngày 02/08/2006
Ban hành Quy chế sử dụng ảnh trong sáng tác tranh cổ động và bìa xuất bản phẩm
Bị thay thế bởi Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27/12/2012 quy định về triển lãm, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh
10/02/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
38
|
Quyết định
Số: 05/2007/TT-BVHTTDL
Ngày 12/12/2007
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học
và công nghệ của Bộ Văn hoá - Thông tin
Bị bãi bỏ theo Điều 27 Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL ngày 30/3/2012 về việc quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
15/5/2012
Quyết định
Số: 19/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 19/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
39
|
Quyết định
Số: 20/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 19/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Quyết định
Số: 21/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 19/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua – Khen thưởng
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
40
|
Quyết định
Số: 23/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 31/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hợp tác quốc tế
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Quyết định
Số: 25/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 31/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Gia đình
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
41
|
Quyết định
Số: 26/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 31/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thư viện
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Quyết định
Số: 27/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 31/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
42
|
Quyết định
Số: 28/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 31/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Văn hóa dân tộc
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Quyết định
Số: 29/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 31/3/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
43
|
Quyết định
Số: 31/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 04/4/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Đào tạo
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Quyết định
Số: 35/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 21/4/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
44
|
Quyết định
Số: 36/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 24/4/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điện ảnh
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Quyết định
Số: 37/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 24/4/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Văn hóa cơ sở
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
45
|
Quyết định
Số: 38/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 24/4/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Quyết định
Số: 39/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 24/4/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Nghệ thuật Biểu diễn
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
46
|
Quyết định
Số: 40/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 12/5/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện của Bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
47
|
Quyết định
Số: 41/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 15/5/2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả
Căn cứ ban hành Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị thay thế bởi Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
02/9/2013
Thông tư
Số: 78/2008/TT-BVHTTDL
Ngày 29/8/2008
Sửa đổi bổ sung Thông tư số 19/2005/TT-BVHTT ngày 12/5/2005 của Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP của Chính phủ về cấm quảng cáo thuốc lá
Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo hết hiệu lực
01/01/2014
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
48
|
Quyết định
Số: 87/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 30/12/2008
Ban hành Quy chế Tổ chức thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
01/01/2013
Quyết định
Số: 90/2008/QĐ-BVHTTDL
Ngày 30/12/2008
Ban hành Quy chế trại sáng tác điêu khắc
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 01/12/2013 về hoạt động Mỹ thuật
01/01/2013
Thông tư
Số: 05/2010/TT- BVHTTDL
Ngày 07/07/2010
Quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Bị bãi bỏ theo Điều 27 Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL ngày 30/3/2012 quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
15/5/2012
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
49
|
Thông tư
Số: 09/2010/TT- BVHTTDL
Ngày 24/8/2010
Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ- CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa
Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa hết hiệu lực
01/01/2014
Thông tư
Số: 13/2011/TT- BVHTTDL
Ngày 07/11/2011
Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bị thay thế bởi Thông tư số 08/2013/TT-BVHTTDL ngày 20/11/2013 quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì soạn thảo hoặc ban hành
01/01/2014
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
50
|
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN
STT
Tên loại văn bản
Số, kí hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; Tên gọi của văn bản/trích yếu nội dung văn bản
Nội dung quy định hết hiệu lực
Lý do hết hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
1
Nghị định
Số: 92/2007/NĐ-CP
Ngày 01/6/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch
Điều 42
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/2/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch
01/01/2014
2
Nghị định
Số: 103/2009/NĐ-CP
Ngày 06/11/2009 ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
Chương II, III
Theo Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 quy định về biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,
kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
01/01/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
51
|
Chương IV
Theo Điều 40 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 về hoạt động Mỹ thuật
01/12/2013
3
Thông tư
Số 04/2009/TT-BVHTTDL
Ngày 16/12/2009
Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ
Các Điều 4, 5 và 6
Bị bãi bỏ theo Điều 13 Thông tư 03/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP
ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,
kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
15/3/2013
4
Thông tư
Số: 07/2011/TT-BVHTTDL
Ngày 07/6/2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Mục II Điều 1 và Mục II Điều 2
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
52
|
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 quy định về biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành,
kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
01/01/2013
Khoản 2 mục III Điều 2
Bị bãi bỏ bởi Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27/12/2012 quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh
10/02/2013
Các Điểm 1, 3 và 4 Mục III Điều 1; các Điểm 1, 3 và 4 Mục III Điều 2
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 về hoạt động mỹ thuật
01/12/2013
|
{
"number": "01/QĐ-BVHTTDL",
"title": null,
"type": "QUYẾT ĐỊNH"
}
|
53
|
HƯỚNG DẪN
Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020
_______________________
Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 17/12/2019 về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2020 và Kế hoạch số 01/KH-VKSTC ngày 20/12/2019 về công tác trọng tâm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 9) hướng dẫn triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020 như sau:
I. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
54
|
Viện kiểm sát nhân dân các cấp tập trung chỉ đạo đổi mới công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình
Triển khai thực hiện nghiêm các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội, của Ngành, đề ra các biện pháp nhằm thực hiện, hoàn thành và vượt chỉ tiêu, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân trong Nghị quyết số 96/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của VKSND, của TAND và công tác thi hành án. Chú trọng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho Kiểm sát viên, Kiểm tra viên làm công tác này; chỉ đạo Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự để khắc phục hạn chế, thiếu sót, kiểm sát chặt chẽ các thủ tục tố tụng dân sự, kiên quyết trong thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
55
|
Thực hiện những biện pháp thiết thực để phát hiện kịp thời, đầy đủ những vi phạm pháp luật trong các bản án, quyết định nhằm nâng cao chất lượng kháng nghị phúc thẩm, nhất là kháng nghị phúc thẩm ngang cấp; chú trọng kiểm sát đối với những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để kịp thời phát hiện vi phạm pháp luật, đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; các đơn vị trong phạm vi thẩm quyền cần đẩy mạnh công tác giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, kịp thời phát hiện vi phạm pháp luật của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, nhất là của Tòa án cấp huyện để thực hiện quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm. Tăng cường hơn nữa trách nhiệm của Viện kiểm sát trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự.
2.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
56
|
Tăng cường hơn nữa trách nhiệm của Viện kiểm sát trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự.
2. Nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa, phiên họp, nhất là đối với các vụ án về tranh chấp đất đai
Viện kiểm sát nhân dân các cấp tăng cường các biện pháp và chỉ đạo, hướng dẫn để nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên khi tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình (sau đây viết tắt là vụ việc dân sự). Đối với những vụ án dân sự phức tạp, kéo dài, có nhiều quan điểm cần phải có ý kiến của tập thể Lãnh đạo Viện, Ủy ban Kiểm sát hoặc thỉnh thị Viện kiểm sát cấp trên trước khi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Dự thảo Bài phát biểu của Kiểm sát viên khi tham gia phiên tòa phải lập luận chặt chẽ, đúng căn cứ pháp luật và được Lãnh đạo Viện kiểm sát phê duyệt. Tăng cường kiểm tra chất lượng nghiên cứu lập hồ sơ, chất lượng báo cáo đề xuất quan điểm giải quyết vụ việc và phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
57
|
Tổ chức các cuộc thi viết bài phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa xét xử vụ án dân sự, nhất là phiên tòa xét xử các vụ án tranh chấp về đất đai.
3.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
58
|
3. Nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm, nhất là kháng nghị phúc thẩm ngang cấp
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-VKSTC ngày 06/4/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao “Về tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, vụ án hành chính”, “Quy trình, kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của Tòa án” (Ban hành kèm theo Quyết định số 399/QĐ-VKSTC ngày 06/9/2019), Hướng dẫn số 33/HD-VKSTC ngày 18/10/2019 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao “Hướng dẫn phát hiện vi phạm của bản án, quyết định dân sự, thực hiện thẩm quyền kháng nghị ngang cấp theo thủ tục phúc thẩm nhằm giảm tỷ lệ bản án, quyết định của Tòa án bị Tòa án cấp trên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát ngang cấp, đồng thời nâng cao tỷ lệ chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát ngang cấp”, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
59
|
Tiến hành triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa về số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát so với năm 2019: Viện kiểm sát cấp sơ thẩm phải kiểm sát chặt chẽ các thủ tục tố tụng dân sự, việc áp dụng pháp luật của Tòa án, nâng cao chất lượng việc thực hiện quyền yêu cầu; kịp thời phát hiện những vi phạm của Tòa án để tăng cường kháng nghị phúc thẩm ngang cấp; Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm bảo vệ kháng nghị; trường hợp kháng nghị của Viện kiểm sát có căn cứ nhưng không được Tòa án chấp nhận thì phải báo cáo để Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Kháng nghị không được Hội đồng xét xử chấp nhận cần tổ chức rút kinh nghiệm kịp thời.
4.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
60
|
Kháng nghị không được Hội đồng xét xử chấp nhận cần tổ chức rút kinh nghiệm kịp thời.
4. Tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ, thỉnh thị và trả lời thỉnh thị, thông báo và tổ chức rút kinh nghiệm
Thực hiện nghiêm túc quy định của Chỉ thị số 03/CT-VKSTC ngày 28/12/2017 của Viện trưởng Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao “về tăng cường việc thỉnh thị, trả lời thỉnh thị, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, thông báo rút kinh nghiệm trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp” và Quy định “Về công tác hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về pháp luật, nghiệp vụ; báo cáo thỉnh thị trong ngành Kiểm sát nhân dân” ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-VKSTC ngày 06/12/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
61
|
Viện kiểm sát cấp dưới chủ động đề nghị Viện kiểm sát cấp trên giải đáp những khó khăn vướng mắc trong áp dụng các quy định của pháp luật; báo cáo thỉnh thị những vụ việc phức tạp có nhiều quan điểm hoặc các vụ việc mới phát sinh chưa có cơ sở pháp lý để giải quyết phải xin ý kiến của Viện kiểm sát cấp trên trước khi tham gia phiên tòa, phiên họp. Viện kiểm sát cấp trên phải tích cực hướng dẫn và trả lời thỉnh thị theo đúng quy định, tổng hợp vướng mắc về pháp luật về nghiệp vụ, định kỳ (6 tháng, 01 năm) ban hành văn bản hướng dẫn, giải đáp vướng mắc cho Viện kiểm sát cấp dưới. Viện kiểm sát các cấp tăng cường thông báo và tổ chức rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự.
5.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
62
|
5. Tăng cường công tác kiểm tra
Thực hiện nghiêm Kế hoạch số 02/KH-VKSTC 20/12/2019 về “Kiểm tra của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2020” của Viện kiểm sát nhân dân tối cao với các hình thức phù hợp, như: Tự kiểm tra; trực tiếp kiểm tra; kiểm tra đột xuất và theo chuyên đề; kiểm tra chéo giữa các đơn vị trong cùng cấp kiểm sát; kiểm tra kết quả thực hiện các kết luận kiểm tra đã ban hành... nhằm bảo đảm mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra.
Viện kiểm sát cấp trên tích cực, chủ động theo dõi hoạt động kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự của Viện kiểm sát cấp dưới, trên cơ sở đó thực hiện việc kiểm tra để hướng dẫn các đơn vị làm chưa tốt đồng thời nhân rộng cách làm hay của những đơn vị làm tốt để các đơn vị trong toàn Ngành nghiên cứu áp dụng.
II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành
1.1.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
63
|
Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành
1.1. Thực hiện kết luận của Viện trưởng VKSND tối cao tại Hội nghị triển khai công tác kiểm sát năm 2020, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh, cấp huyện trực tiếp phụ trách công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự; tiếp tục triển khai các biện pháp để thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 04/CT-VKSTC ngày 22/3/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự. Các VKS tỉnh được lựa chọn thí điểm tích cực, chủ động triển khai thực hiện và báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch số 159/KH-VKSTC ngày 17/9/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về “Thí điểm đào tạo, bố trí cán bộ và tăng cường chất lượng công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, các vụ án hành chính tại một số Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh”.
1.2. Phân công Kiểm sát viên tham gia 100% phiên tòa, phiên họp theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
64
|
Đối với những vụ, việc phức tạp phải phân công Kiểm sát viên có kinh nghiệm giải quyết và Kiểm sát viên dự khuyết tham gia.
1.3. Việc bố trí Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khâu công tác này bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng, có tính kế thừa và ổn định (ở VKSND cấp huyện cần phân công ít nhất 01 Kiểm sát viên chuyên trách thực hiện công tác này).
1.4. Chú trọng công tác tự đào tạo tại đơn vị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp cần phân công Kiểm sát viên có kinh nghiệm, chuyên sâu về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự hướng dẫn trực tiếp các công chức mới được tuyển dụng. Lãnh đạo Viện thường xuyên tổ chức các buổi trao đổi, học tập rút kinh nghiệm qua các vụ việc dân sự cụ thể.
2.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
65
|
2. Kiểm sát 100% bản án, quyết định giải quyết vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình của Tòa án
Triển khai thực hiện “Quy trình, kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của Tòa án” (Ban hành kèm theo Quyết định số 399/QĐ-VKSTC ngày 06/9/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao); Kiểm sát chặt chẽ 100% các bản án, quyết định của Tòa án, lập phiếu kiểm sát bản án, quyết định giải quyết của Tòa án (theo mẫu hướng dẫn của Ngành ban hành kèm theo Quyết định số 204/QĐ-VKTSC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao). Nhận diện vi phạm pháp luật, thiếu sót tại các bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự, tổng hợp và báo cáo VKSND tối cao (Vụ 9) định kỳ hàng quý.
Viện kiểm sát cấp dưới phải sao gửi ngay bản án, quyết định kèm theo Phiếu kiểm sát bản án, quyết định, thông báo việc kháng cáo (nếu có) cho Viện kiểm sát cấp trên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
66
|
Đối với bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật, Viện kiểm sát ở cấp sơ thẩm sao gửi bản án, quyết định kèm theo phiếu kiểm sát bản án, quyết định đó cho Viện kiểm sát cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ.
3.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
67
|
3. Thực hiện thẩm quyền kháng nghị ngang cấp theo thủ tục phúc thẩm, nhằm giảm tỷ lệ bản án, quyết định của Tòa án bị Tòa án cấp trên hủy, sửa có trách nhiệm của Viện kiểm sát, đồng thời nâng tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát ngang cấp
Triển khai thực hiện một số quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ gồm “Quy định về hướng dẫn hoạt động của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm” (Ban hành kèm theo Quyết định số 458/QĐ-VKSTC ngày 04/10/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao); Hướng dẫn số 33/HD-VKSTC ngày 18/10/2019 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao: “Hướng dẫn phát hiện vi phạm của bản án, quyết định dân sự, thực hiện thẩm quyền kháng nghị ngang cấp theo thủ tục phúc thẩm nhằm giảm tỷ lệ bản án, quyết định của Tòa án bị Tòa án cấp trên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát ngang cấp, đồng thời nâng cao tỷ lệ chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát ngang cấp”.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
68
|
Tăng cường kháng nghị phúc thẩm, gắn trách nhiệm của Viện trưởng VKSND các cấp có thẩm quyền trong việc kháng nghị phúc thẩm các bản án, quyết định của Tòa án cung cấp; hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp bản án, quyết định bị cấp phúc thẩm xét xử sửa, hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát nhưng không được phát hiện để thực hiện quyền kháng nghị.
Trường hợp không còn thời hạn để xem xét, kháng nghị phúc thẩm theo thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp sơ thẩm thì phải kịp thời báo cáo Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp để tiếp tục xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, kèm theo hồ sơ kiểm sát và hồ sơ chính (nếu có).
4.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
69
|
4. Tăng tỷ lệ giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đạt và vượt mức chỉ tiêu Quốc hội yêu cầu
Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; chủ động, linh hoạt trong việc đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ, chất lượng giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; không để xảy ra trường hợp đơn đã thụ lý nhưng để hết thời hạn kháng nghị vẫn không được xem xét, giải quyết và đơn tồn đọng do lỗi chủ quan; bảo đảm việc trả lời đơn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
70
|
Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có trách nhiệm để thực hiện thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân cấp cao theo đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Quy định số 02/QĐ-VKSTC ngày 26/10/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc Viện trưởng VKSND tối cao xem xét, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với trường hợp Viện trưởng VKSND cấp cao, Viện trưởng VKS Quân sự Trung ương đã có Thông báo không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và Quy định số 201/QĐ-VKSTC ngày 20/5/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc ban hành quy định về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
5.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
71
|
5. Công tác kiến nghị
Viện kiểm sát các cấp tập trung đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiến nghị đảm bảo đạt và vượt tỷ lệ kiến nghị được chấp nhận theo Nghị quyết của Quốc hội. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Viện kiểm sát các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, phát hiện, tổng hợp những vi phạm pháp luật của Tòa án để thực hiện quyền kiến nghị yêu cầu Tòa án khắc phục vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
Cần chú trọng phát hiện những vi phạm của các cơ quan, tổ chức khác, nhất là các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, trong đó tập trung vào công tác lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; việc lưu trữ... để kiến nghị đối với các cơ quan tổ chức đó thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa vi phạm nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật. Tiếp tục thực hiện tốt việc quản lý, báo cáo, đánh giá chất lượng kiến nghị để phục vụ hoạt động giám sát của Quốc hội tại các kỳ họp.
6.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
72
|
6. Phối hợp, tổ chức tốt các phiên tòa rút kinh nghiệm
Viện kiểm sát nhân dân các cấp cần chủ động phối hợp với Tòa án cùng cấp lựa chọn các vụ án điển hình, phức tạp ở địa phương để tiếp tục tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm theo đúng Hướng dẫn số 32/HD-VKSTC ngày 30/11/2018 của VKSND tối cao Về công tác tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm xét xử các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật. Tăng cường tổ chức các phiên tòa rút kinh nghiệm trực tuyến hai cấp.
Quá trình tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm cần tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát hiện qua hoạt động thực tiễn, kịp thời báo cáo VKSND tối cao hướng dẫn hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật cho phù hợp.
7.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
73
|
7. Tăng cường thông báo và tổ chức rút kinh nghiệm, hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc, trả lời thỉnh thị
Viện kiểm sát cấp có thẩm quyền tiếp tục đẩy mạnh công tác hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc, thông báo và tổ chức rút kinh nghiệm trong công tác thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý, chỉ đạo điều hành của đơn vị, với các trọng tâm: Hoạt động của Kiểm sát viên trước, trong và sau phiên tòa; kinh nghiệm, kỹ năng kiểm sát phát hiện vi phạm đối với bản án, quyết định của Tòa án. Thông qua các phiên tòa của từng cấp Kiểm sát, thường xuyên duy trì việc tổng hợp kết quả xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, qua đó rút ra những kinh nghiệm chung cho Kiểm sát viên nhận diện được những vi phạm tương tự trong quá trình thực hiện công tác kiểm sát của đơn vị.
Nội dung hướng dẫn nghiệp vụ phải cụ thể rõ ràng, nêu rõ căn cứ pháp lý để áp dụng khi thực hiện. Thông báo rút kinh nghiệm cần chỉ ra được các vấn đề thiếu sót cần rút kinh nghiệm mà Kiểm sát viên được phân công kiểm sát không phát hiện được.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
74
|
Căn cứ vào quy định của Pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mỗi cấp kiểm sát, Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình và Quy chế về thông tin báo cáo, quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát các cấp thực hiện đúng, đầy đủ và nghiêm chỉnh thẩm quyền về hướng dẫn nghiệp vụ; về báo cáo thỉnh thị và trả lời thỉnh thị; trao đổi đường lối giải quyết vụ án; giải đáp vướng mắc pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
8. Công tác phối hợp
Viện kiểm sát các cấp chủ động phối hợp với Tòa án cùng cấp trong công tác giải quyết các vụ việc dân sự.
Viện kiểm sát các cấp phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ; tọa đàm trao đổi kinh nghiệm; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng cho Kiểm sát viên, công chức thực hiện công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình; Tăng cường công tác thông tin, báo cáo, trao đổi chuyên đề nghiệp vụ, góp phần hoàn thành tốt chương trình, kế hoạch công tác năm 2020.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
75
|
Thực hiện nghiêm túc Quy chế về chế độ thông tin báo cáo và quản lý công tác trong ngành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình. Đối với các loại báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị các đơn vị thực hiện đúng về thời gian gửi báo cáo kèm theo số liệu, phụ lục (nếu có). Để tạo điều kiện cho việc tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao đúng thời gian quy định, ngoài việc gửi bản cứng theo đường bưu chính, đề nghị các đơn vị gửi bản mềm qua hộp thư điện tử của Phòng Tham mưu tổng hợp Vụ 9 VKSND tối cao ([email protected]).
9.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
76
|
9. Xác định nội dung đột phá
Để triển khai thực hiện tốt Chỉ thị của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của Ngành năm 2020 đối với công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, Viện kiểm sát nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị mình có thể xác định nội dung đột phá năm 2020 cho phù hợp, đảm bảo đạt và vượt mức chỉ tiêu quy định tại Nghị quyết số 96/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực công tác này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, trên cơ sở Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 17/12/2019 về Công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và hướng dẫn này, Viện kiểm sát các cấp nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm 2020 và hướng dẫn công tác cho Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền để đảm bảo thực hiện thống nhất, hiệu quả.
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
77
|
Trong quá trình thực hiện, Viện kiểm sát các cấp thường xuyên rà soát, phát hiện, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn công tác báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 9) để có giải đáp, hướng dẫn kịp thời, áp dụng thống nhất trong toàn Ngành.
Chương trình, kế hoạch công tác năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ 9) trước ngày 15/01/2020 để theo dõi, tập hợp báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao./.
Nơi nhận:
- Đ/c Viện trưởng VKSND tối cao (để b/c);
- Các đ/c Phó Viện trưởng VKSND tối cao (để b/c)
- VKSND cấp cao 1, 2, 3 (để thực hiện);
- VKSND tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện);
- VP, Vụ 10, Vụ 11, Vụ 14 (để phối hợp);
- Các phòng thuộc Vụ 9 (để thực hiện);
- Lưu: VP.
TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC
VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN
VÀ GIA ĐÌNH
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
78
|
Vương Văn Bép
|
{
"number": "02/HD-VKSTC",
"title": "Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình năm 2020",
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
79
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 10 CỦA PHÁP LỆNH DÂN SỐ
CHÍNH PHỦ
Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2010, được sửa đổi bởi:
Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2011.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,1
NGHỊ ĐỊNH:
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
80
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số.
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
81
|
Điều 2. Những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con
1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.
3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.
4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.
5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.
6.2 Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):
a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);
b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ).
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
82
|
Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.
7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
83
|
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, định kỳ 5 năm, công bố tên dân tộc có số dân dưới 10.000 người, tên dân tộc có tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết (dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân).
2. Bộ Y tế ban hành danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo để xác định đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này.
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
84
|
Điều 4. Hiệu lực thi hành3
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2010.
2. Bãi bỏ những quy định trái với quy định của Nghị định này.
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
85
|
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
86
|
Nguyễn Viết Tiến
1 Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,”
2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2011.
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
87
|
3 Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2011 quy định như sau:
“Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 5 năm 2011.
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
88
|
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
|
{
"number": "02/VBHN-BYT",
"title": null,
"type": "NGHỊ ĐỊNH"
}
|
89
|
CHỈ THỊ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Sau 06 năm thi hành Luật nuôi con nuôi, công tác nuôi con nuôi về cơ bản đã được thực hiện đúng quy định pháp luật, đảm bảo chất lượng và nâng cao tính chuyên nghiệp, giúp cho nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nuôi dưỡng trong môi trường gia đình thay thế phù hợp.
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
90
|
Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác này vẫn còn một số hạn chế, bất cập: Vẫn còn tình trạng nuôi con nuôi thực tế do người dân tự ý đem trẻ em bị bỏ rơi về chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc tự ý thỏa thuận cho trẻ em làm con nuôi mà không tiến hành thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền; thiếu sự giám sát và quản lý việc tiếp nhận và sử dụng các khoản hỗ trợ của cha mẹ nuôi, tổ chức con nuôi đối với cơ sở trợ giúp xã hội; chưa đáp ứng được nhu cầu cần tìm gia đình thay thế của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống trong cộng đồng và ở các cơ sở trợ giúp xã hội; để tồn tại số lượng lớn trẻ em sống lâu dài trong các cơ sở trợ giúp xã hội làm ảnh hưởng đến việc bảo đảm quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình bền vững để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Trên toàn quốc đến nay mới chỉ có 1,7% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sống ở cơ sở trợ giúp xã hội được giải quyết cho làm con nuôi.
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
91
|
Hiện còn có 170.000 trẻ em được gia đình, cá nhân nhận chăm sóc thay thế nhưng chưa được rà soát, đánh giá nhu cầu để thực hiện việc chuyển đổi sang hình thức nuôi con nuôi. Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa nhân đạo của công tác nuôi con nuôi đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nên chưa quan tâm đúng mức tới việc tổ chức thực thi các quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Ngoài ra, một số quy định pháp luật về nuôi con nuôi còn chưa phù hợp với thực tế, gây khó khăn trong việc thực hiện.
Trong thời gian tới, nhằm khắc phục cơ bản tình trạng nói trên, tạo sự chuyển biến rõ nét trong công tác nuôi con nuôi, đặc biệt là đối với các trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
92
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo:
a) Đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá và lập danh sách trẻ em có nhu cầu được nhận làm con nuôi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật nuôi con nuôi và khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi;
b) Rà soát và đánh giá năng lực các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường năng lực cho cơ sở trợ giúp xã hội, không phân biệt cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trong việc giải quyết nuôi con nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi;
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội,
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
93
|
bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội thuộc các cơ sở trợ giúp xã hội về công tác giải quyết việc nuôi con nuôi; về các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi và quyền trẻ em mà Việt Nam là thành viên;
d) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong giải quyết việc nuôi con nuôi ở địa phương nhằm thực hiện tốt công tác tìm gia đình thay thế; đẩy mạnh công tác xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi;
đ) Tăng cường công tác giám sát, quản lý việc tiếp nhận và sử dụng các khoản hỗ trợ liên quan đến việc nuôi con nuôi nhằm bảo đảm công khai, minh bạch và đúng pháp luật;
e) Thanh tra, kiểm tra thường kỳ và đột xuất việc tiếp nhận và giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở các cơ sở trợ giúp xã hội nhằm ngăn ngừa và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật;
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
94
|
g) Thực hiện các biện pháp cụ thể phù hợp nhằm thúc đẩy công tác nuôi con nuôi cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống tại cộng đồng;
h) Giải quyết, cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm:
a) Tiếp tục chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến thường xuyên và sâu rộng về ý nghĩa nhân đạo và chính sách, pháp luật của Nhà nước ta đối với công tác giải quyết nuôi con nuôi;
b) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật về nuôi con nuôi theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân khi thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi;
c) Chỉ đạo, tăng cường công tác tập huấn và hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác giải quyết việc nuôi con nuôi.
3.
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
95
|
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương:
a) Rà soát, đánh giá năng lực các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em; củng cố, kiện toàn cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cơ sở trợ giúp xã hội trong công tác giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em;
b) Đôn đốc các cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá nhu cầu và lập danh sách trẻ em có nhu cầu được nhận làm con nuôi theo đúng quy trình, nghiệp vụ công tác xã hội và quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.
4. Giao Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
96
|
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này; hàng năm đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị theo đề nghị của Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL(2b).
KT.
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
97
|
KT. THỦ TƯỚNG
THỦ TƯỚNG
Trương Hòa Bình
|
{
"number": "03/CT-TTg",
"title": null,
"type": "CHỈ THỊ"
}
|
98
|
HƯỚNG DẪN
CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2019
Viện trưởng VKSND tối cao ban hành Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2019 về Công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2019 và Kế hoạch số 01/KH-VKSTC ngày 01/01/2019 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về Công tác trọng tâm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2019; để thực hiện tốt Chỉ thị và Kế hoạch nêu trên, Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 9) hướng dẫn triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể sau đây:
I. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1.
|
{
"number": "03/HD-VKSTC",
"title": null,
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
99
|
Viện kiểm sát nhân dân các cấp tập trung chỉ đạo công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình: Chỉ đạo Kiểm sát viên, công chức phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự để khắc phục hạn chế, thiếu sót, thực hiện đầy đủ các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong lĩnh vực này; đặc biệt chú trọng vai trò, trách nhiệm của Viện kiểm sát, của Kiểm sát viên trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự liên quan đến đất đai.
2. Nâng cao chất lượng bài phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa, phiên họp, nhất là đối với các vụ án về tranh chấp đất đai
Viện kiểm sát nhân dân các cấp tăng cường các biện pháp để nâng cao chất lượng Bài phát biểu của Kiểm sát viên khi tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình (sau đây viết tắt là vụ việc dân sự).
|
{
"number": "03/HD-VKSTC",
"title": null,
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
100
|
Viện kiểm sát các cấp tập trung chỉ đạo, hướng dẫn nhằm nâng cao chất lượng Bài phát biểu của Kiểm sát viên tại các phiên tòa, nhất là phiên tòa xét xử các vụ án tranh chấp về đất đai. Đối với những vụ án dân sự phức tạp, kéo dài, có nhiều quan điểm cần phải có ý kiến của tập thể Lãnh đạo Viện, Ủy ban Kiểm sát hoặc thỉnh thị Viện kiểm sát cấp trên trước khi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Dự thảo Bài phát biểu của Kiểm sát viên khi tham gia phiên tòa phải được Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân phê duyệt. Tăng cường kiểm tra chất lượng nghiên cứu lập hồ sơ, chất lượng báo cáo đề xuất quan điểm giải quyết vụ việc và Bài phát biểu của Kiểm sát viên.
3.
|
{
"number": "03/HD-VKSTC",
"title": null,
"type": "HƯỚNG DẪN"
}
|
End of preview. Expand
in Data Studio
README.md exists but content is empty.
- Downloads last month
- 9