url
stringlengths
63
173
category
listlengths
0
6
question
stringlengths
12
373
context
listlengths
1
11
answer
stringlengths
0
13.4k
long_answer
stringlengths
89
18.6k
reference
listlengths
0
30
text
stringlengths
3
14.7k
oid
int64
61.4k
241k
__cluster__
int64
2
241k
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tru-so-lam-viec-tai-co-quan-cua-dang-khong-su-dung-lien-tuc-qua-12-thang-thi-tai-san-co-bi-thu-hoi--596024-51524.html
[ "Cơ quan của Đảng" ]
Tài sản tại cơ quan của Đảng bao gồm những loại tài sản nào?
[ "Tài sản tại cơ quan của Đảng\n1. Nhà làm việc, nhà công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách (trừ nhà khách giao cho đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp của Đảng quản lý).\n2. Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách.\n3. Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các tài sản hữu hình khác.\n4. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản vô hình khác." ]
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 165/2017/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, tài sản tại cơ quan của Đảng bao gồm những loại tài sản gồm: - Nhà làm việc, nhà công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách (trừ nhà khách giao cho đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp của Đảng quản lý). - Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách. - Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các tài sản hữu hình khác. - Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản vô hình khác.
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 165/2017/NĐ-CP quy định như sau: Tài sản tại cơ quan của Đảng 1. Nhà làm việc, nhà công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách (trừ nhà khách giao cho đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp của Đảng quản lý). 2. Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách. 3. Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các tài sản hữu hình khác. 4. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản vô hình khác. Như vậy, tài sản tại cơ quan của Đảng bao gồm những loại tài sản gồm: - Nhà làm việc, nhà công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách (trừ nhà khách giao cho đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp của Đảng quản lý). - Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách. - Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các tài sản hữu hình khác. - Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản vô hình khác.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-dinh-165-2017-ND-CP-quan-ly-su-dung-tai-san-tai-co-quan-Dang-Cong-san-Viet-Nam-363420.aspx?anchor=dieu_8" ]
Tài sản tại cơ quan của Đảng 1. Nhà làm việc, nhà công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách (trừ nhà khách giao cho đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp của Đảng quản lý). 2. Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, nhà khách. 3. Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các tài sản hữu hình khác. 4. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản vô hình khác.
148,335
148,335
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/mau-giay-chung-nhan-an-toan-thuc-pham-moi-nhat-doi-voi-san-pham-thuy-san-xuat-khau-duoc-quy-dinh-nh-63896.html
[ "Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm", "Thủy sản xuất khẩu" ]
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mới nhất đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu?
[ "Cơ quan thẩm định\nCơ quan thẩm định, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP và cơ quan thẩm định, cấp Chứng thư: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục (sau đây gọi là Cơ quan thẩm định)." ]
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 32/2022/TT-BNNPTNT về cơ quan thẩm định như sau: Như vậy, có quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mới nhất đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu bao gồm: - Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; - Cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 32/2022/TT-BNNPTNT về cơ quan thẩm định như sau: Cơ quan thẩm định Cơ quan thẩm định, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP và cơ quan thẩm định, cấp Chứng thư: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục (sau đây gọi là Cơ quan thẩm định). Như vậy, có quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mới nhất đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu bao gồm: - Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; - Cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-48-2013-TT-BNNPTNT-kiem-tra-chung-nhan-an-toan-thuy-san-xuat-khau-213842.aspx?anchor=dieu_5" ]
Cơ quan thẩm định Cơ quan thẩm định, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP và cơ quan thẩm định, cấp Chứng thư: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục (sau đây gọi là Cơ quan thẩm định).
100,427
23,136
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/huong-loi-bat-chinh-tu-thao-tung-thi-truong-chung-khoan-hon-530-ty-dong-thi-bi-di-tu-bao-nhieu-nam-5638.html
[ "Thao túng thị trường chứng khoán", "Thị trường giao dịch chứng khoán" ]
Thao túng thị trường chứng khoán là gì?
[ "\"Điều 3. Giải thích từ ngữ \n...\n2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:\na) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;\nb) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;\nc) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;\nd) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;\nđ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;\ne) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.\"" ]
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP thì thao túng thị trường chứng khoán được hiểu như sau:
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP thì thao túng thị trường chứng khoán được hiểu như sau: "Điều 3. Giải thích từ ngữ ... 2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán."
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Nghi-dinh-156-2020-ND-CP-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-chung-khoan-461194.aspx?anchor=dieu_3" ]
"Điều 3. Giải thích từ ngữ ... 2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán."
167,667
19,110
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-thuc-hien-hanh-vi-pha-hoai-thong-tin-tren-moi-truong-mang-se-bi-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-th-513803-76047.html
[ "Môi trường mạng" ]
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người thực hiện hành vi phá hoại thông tin trên môi trường mạng là bao lâu?
[ "Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức\n...\n5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:\nThời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 01 năm trừ các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 9; điểm b khoản 1 Điều 46; các điểm a và b khoản 2, khoản 3 Điều 51; các khoản 2 và 3 Điều 64; khoản 1 Điều 67; các khoản 2 và 3 Điều 68; các khoản 2 và 3 Điều 69; các khoản 2 và 3 Điều 70; điểm b khoản 1 Điều 76 Nghị định này có thời hiệu xử phạt là 02 năm.\nViệc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n..." ]
Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người thực hiện hành vi phá hoại thông tin trên môi trường mạng là 01 năm.
Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức ... 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 01 năm trừ các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 9; điểm b khoản 1 Điều 46; các điểm a và b khoản 2, khoản 3 Điều 51; các khoản 2 và 3 Điều 64; khoản 1 Điều 67; các khoản 2 và 3 Điều 68; các khoản 2 và 3 Điều 69; các khoản 2 và 3 Điều 70; điểm b khoản 1 Điều 76 Nghị định này có thời hiệu xử phạt là 02 năm. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. ... Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người thực hiện hành vi phá hoại thông tin trên môi trường mạng là 01 năm.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-15-2020-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-buu-chinh-vien-thong-tan-so-vo-tuyen-dien-350499.aspx?anchor=dieu_4" ]
Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức ... 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 01 năm trừ các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 9; điểm b khoản 1 Điều 46; các điểm a và b khoản 2, khoản 3 Điều 51; các khoản 2 và 3 Điều 64; khoản 1 Điều 67; các khoản 2 và 3 Điều 68; các khoản 2 và 3 Điều 69; các khoản 2 và 3 Điều 70; điểm b khoản 1 Điều 76 Nghị định này có thời hiệu xử phạt là 02 năm. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. ...
217,386
19,796
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/viec-danh-gia-lai-tai-san-cua-cong-ty-me-tap-doan-dau-khi-viet-nam-duoc-thuc-hien-trong-truong-hop--957553-92642.html
[ "Tập đoàn Dầu khí Việt Nam" ]
Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đem tài sản công ty đi cho thuê thì có vi phạm pháp luật không?
[ "Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản\n1. Công ty mẹ được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Công ty mẹ theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật.\n2. Thẩm quyền quyết định việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thực hiện theo Điều lệ của Công ty mẹ.\n3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật." ]
Căn cứ Điều 12 Nghị định 36/2021/NĐ-CP quy định về việc cho thuê tài sản như sau: Như vậy, Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được đem tài sản công ty đi cho thuê. Tuy nhiên, việc cho thuê tài sản phải đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật và phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định khác của pháp luật.
Căn cứ Điều 12 Nghị định 36/2021/NĐ-CP quy định về việc cho thuê tài sản như sau: Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản 1. Công ty mẹ được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Công ty mẹ theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thực hiện theo Điều lệ của Công ty mẹ. 3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật. Như vậy, Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được đem tài sản công ty đi cho thuê. Tuy nhiên, việc cho thuê tài sản phải đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật và phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định khác của pháp luật.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-36-2021-ND-CP-Quy-che-quan-ly-tai-chinh-cua-Cong-ty-me-Tap-doan-Dau-khi-Viet-Nam-469159.aspx?anchor=dieu_12", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Bo-luat-dan-su-2015-296215.aspx" ]
Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản 1. Công ty mẹ được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Công ty mẹ theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thực hiện theo Điều lệ của Công ty mẹ. 3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật.
168,072
27,950
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/giao-vien-cac-cap-khong-can-nop-minh-chung-da-thuc-hien-cong-viec-cua-hang-khi-thuc-hien-bo-nhiem-t-395815-83426.html
[ "Chức danh nghề nghiệp" ]
Giáo viên các cấp không cần nộp minh chứng đã thực hiện công việc của hạng khi thực hiện bổ nhiệm từ hạng CDNN cũ sang hạng CDNN mới?
[ "Điều khoản thi hành\n...\n2. Nhiệm vụ của giáo viên được quy định đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp là những công việc giáo viên thực hiện sau khi được bổ nhiệm vào hạng và trong suốt thời gian giữ hạng nếu được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phân công. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non, phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Không yêu cầu giáo viên phải cung cấp minh chứng về việc thực hiện nhiệm vụ của hạng khi bổ nhiệm vào hạng tương ứng theo quy định tại các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT . " ]
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định về nộp minh chứng khi thực hiện nhiệm vụ để bổ nhiệm từ hạng CDNN cũ sang hạng CDNN mới đối với giáo viên các cấp như sau: Theo như quy định trên, Giáo viên các cấp không cần phải cung cấp minh chứng về việc thực hiện nhiệm vụ của hạng khi bổ nhiệm vào hạng tương ứng Đồng thời, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non, phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định về nộp minh chứng khi thực hiện nhiệm vụ để bổ nhiệm từ hạng CDNN cũ sang hạng CDNN mới đối với giáo viên các cấp như sau: Điều khoản thi hành ... 2. Nhiệm vụ của giáo viên được quy định đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp là những công việc giáo viên thực hiện sau khi được bổ nhiệm vào hạng và trong suốt thời gian giữ hạng nếu được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phân công. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non, phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Không yêu cầu giáo viên phải cung cấp minh chứng về việc thực hiện nhiệm vụ của hạng khi bổ nhiệm vào hạng tương ứng theo quy định tại các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT . Theo như quy định trên, Giáo viên các cấp không cần phải cung cấp minh chứng về việc thực hiện nhiệm vụ của hạng khi bổ nhiệm vào hạng tương ứng Đồng thời, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non, phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-08-2023-TT-BGDDT-sua-doi-Thong-tu-01-2021-TT-BGDDT-02-2021-TT-BGDDT-514067.aspx?anchor=dieu_5" ]
Điều khoản thi hành ... 2. Nhiệm vụ của giáo viên được quy định đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp là những công việc giáo viên thực hiện sau khi được bổ nhiệm vào hạng và trong suốt thời gian giữ hạng nếu được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phân công. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non, phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Không yêu cầu giáo viên phải cung cấp minh chứng về việc thực hiện nhiệm vụ của hạng khi bổ nhiệm vào hạng tương ứng theo quy định tại các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT .
82,020
82,020
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hoi-dong-kiem-dinh-chat-luong-giao-duc-lam-viec-theo-nguyen-tac-nao-thanh-phan-cua-hoi-dong-kiem-di-93616-84919.html
[ "Kiểm định chất lượng giáo dục" ]
Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục làm việc theo nguyên tắc nào?
[ "Cơ cấu tổ chức, hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục\n…\n4. Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục:\n…\nd) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:\n- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số để quyết định những vấn đề thuộc chức năng của Hội đồng;\n- Hội đồng họp định kỳ mỗi năm hai lần hoặc theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng nhất trí thông qua;\n- Uỷ viên Hội đồng là đại diện của cơ sở giáo dục được kiểm định chất lượng giáo dục sẽ không tham gia phiên họp của Hội đồng khi Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục nơi uỷ viên đó đã hoặc đang công tác.\n…" ]
Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 12 Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ban hành kèm theo Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT, có quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục như sau: Theo đó, thì Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục làm việc theo nguyên tắc sau: Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số để quyết định những vấn đề thuộc chức năng của Hội đồng; Họp định kỳ mỗi năm hai lần hoặc theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng nhất trí thông qua; Uỷ viên Hội đồng là đại diện của cơ sở giáo dục được kiểm định chất lượng giáo dục sẽ không tham gia phiên họp của Hội đồng khi Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục nơi uỷ viên đó đã hoặc đang công tác
Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 12 Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ban hành kèm theo Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT, có quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục như sau: Cơ cấu tổ chức, hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục … 4. Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục: … d) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng: - Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số để quyết định những vấn đề thuộc chức năng của Hội đồng; - Hội đồng họp định kỳ mỗi năm hai lần hoặc theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng nhất trí thông qua; - Uỷ viên Hội đồng là đại diện của cơ sở giáo dục được kiểm định chất lượng giáo dục sẽ không tham gia phiên họp của Hội đồng khi Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục nơi uỷ viên đó đã hoặc đang công tác. … Theo đó, thì Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục làm việc theo nguyên tắc sau: Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số để quyết định những vấn đề thuộc chức năng của Hội đồng; Họp định kỳ mỗi năm hai lần hoặc theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng nhất trí thông qua; Uỷ viên Hội đồng là đại diện của cơ sở giáo dục được kiểm định chất lượng giáo dục sẽ không tham gia phiên họp của Hội đồng khi Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục nơi uỷ viên đó đã hoặc đang công tác
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-61-2012-TT-BGDDT-dieu-kien-thanh-lap-giai-the-nhiem-vu-quyen-han-163086.aspx?anchor=dieu_12" ]
Cơ cấu tổ chức, hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục … 4. Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục: … d) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng: - Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số để quyết định những vấn đề thuộc chức năng của Hội đồng; - Hội đồng họp định kỳ mỗi năm hai lần hoặc theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng nhất trí thông qua; - Uỷ viên Hội đồng là đại diện của cơ sở giáo dục được kiểm định chất lượng giáo dục sẽ không tham gia phiên họp của Hội đồng khi Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục nơi uỷ viên đó đã hoặc đang công tác. …
183,097
14,162
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/co-bi-truy-cuu-trach-nhiem-hinh-su-khi-hanh-hung-nguoi-khac-trong-tinh-trang-say-xin-hay-khong-truo-3525.html
[ "Cố ý gây thương tích", "Truy cứu trách nhiệm hình sự" ]
Phạm tội trong tình trạng say xỉn có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
[ "\"Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.\"" ]
Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hành vi phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác như sau: Như vậy, hành vi hành hung người khác khi sử dụng rượu, bia thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này với những thông tin mà bạn cung cấp thì đây có thể bị kết vào tội cố ý gây thương tích.
Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hành vi phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác như sau: "Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự." Như vậy, hành vi hành hung người khác khi sử dụng rượu, bia thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này với những thông tin mà bạn cung cấp thì đây có thể bị kết vào tội cố ý gây thương tích.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-hinh-su-2015-296661.aspx?anchor=dieu_13" ]
"Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự."
131,765
131,765
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hoi-dong-quan-ly-quy-hop-tac-va-phat-trien-co-bao-nhieu-thanh-vien-hoi-dong-quan-ly-quy-hop-tac-va--739917-97724.html
[ "Quỹ hợp tác và phát triển" ]
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ Hợp tác và phát triển được tổ chức định kỳ bao nhiêu tháng một lần?
[ "Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ\n1. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần. Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có đủ 03 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Mỗi thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản để cử người đại diện tham gia vào cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ và biểu quyết thay mình trong phạm vi nội dung được ủy quyền. Các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng chủ tọa hoặc trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền cho Phó Chủ tịch làm chủ tọa. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Quỹ sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.\n2. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ ít nhất mười lăm ngày trước khi họp.\n3. Hội đồng quản lý Quỹ thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với điều kiện phải có từ hai phần ba số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ trở lên tham gia biểu quyết tán thành. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết." ]
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Điều lệ Quỹ Hợp tác và phát triển ban hành kèm theo Quyết định 784/QĐ-BNV năm 2011, có quy định về các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ như sau: Như vậy, theo quy định trên thì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ Hợp tác và phát triển được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Điều lệ Quỹ Hợp tác và phát triển ban hành kèm theo Quyết định 784/QĐ-BNV năm 2011, có quy định về các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ như sau: Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần. Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có đủ 03 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Mỗi thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản để cử người đại diện tham gia vào cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ và biểu quyết thay mình trong phạm vi nội dung được ủy quyền. Các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng chủ tọa hoặc trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền cho Phó Chủ tịch làm chủ tọa. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Quỹ sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ ít nhất mười lăm ngày trước khi họp. 3. Hội đồng quản lý Quỹ thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với điều kiện phải có từ hai phần ba số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ trở lên tham gia biểu quyết tán thành. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Như vậy, theo quy định trên thì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ Hợp tác và phát triển được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-784-QD-BNV-cap-giay-phep-thanh-lap-cong-nhan-Dieu-le-Quy-120743.aspx?anchor=dieu_9" ]
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần. Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có đủ 03 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Mỗi thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản để cử người đại diện tham gia vào cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ và biểu quyết thay mình trong phạm vi nội dung được ủy quyền. Các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng chủ tọa hoặc trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền cho Phó Chủ tịch làm chủ tọa. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Quỹ sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ ít nhất mười lăm ngày trước khi họp. 3. Hội đồng quản lý Quỹ thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với điều kiện phải có từ hai phần ba số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ trở lên tham gia biểu quyết tán thành. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết.
90,478
46,974
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/truong-hop-vu-an-hinh-su-ket-thuc-dieu-tra-thi-trach-nhiem-cua-kiem-sat-vien-duoc-quy-dinh-the-nao-62095.html
[ "Kiểm sát viên", "Điều tra vụ án hình sự" ]
Sau khi kết thúc điều tra vụ án hình sự người bào chữa có quyền yêu cầu sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến họ không?
[ "Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án\n1. Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án.\n2. Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật." ]
Căn cứ Điều 82 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau: Theo quy định này, sau khi kết thúc điều tra, người bào chữa có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bố trí thời gian để họ sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa trong hồ sơ vụ án.
Căn cứ Điều 82 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau: Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án 1. Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án. 2. Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Theo quy định này, sau khi kết thúc điều tra, người bào chữa có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bố trí thời gian để họ sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa trong hồ sơ vụ án.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-to-tung-hinh-su-2015-296884.aspx?anchor=dieu_82" ]
Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án 1. Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án. 2. Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
202,793
126,638
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thong-tin-nao-ve-tre-em-bi-anh-huong-boi-hiv-aids-can-phai-thu-thap-ai-la-nguoi-ghi-chep-day-du-tho-345337-108321.html
[ "HIV/AIDS" ]
Người quản lý và trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV AIDS phải xác định nhu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV AIDS theo các dịch vụ nào?
[ "Xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS\n1. Người quản lý và trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS có trách nhiệm đánh giá, xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo các dịch vụ sau:\na) Chăm sóc sức khỏe: Khám, chữa bệnh, xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm HIV/AIDS, điều trị thuốc kháng HIV, thẻ bảo hiểm y tế;\nb) Hỗ trợ dinh dưỡng: Trẻ em không đủ ăn, suy dinh dưỡng, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em thiếu kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em;\nc) Hỗ trợ giáo dục: Hỗ trợ để trẻ em được đi học, sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo đồng phục, học phí;\nd) Hỗ trợ tâm lý: Tư vấn tại chỗ hoặc chuyển trẻ em đến tư vấn, trị liệu tại các cơ sở chuyên sâu về tâm lý;\nđ) Phúc lợi xã hội: \n- Hỗ trợ nơi ở: Tìm gia đình chăm sóc thay thế, cho làm con nuôi, chuyển đến cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với trẻ em sống tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội cần tạo điều kiện cho trẻ em về sống tại cộng đồng cùng cha, mẹ hoặc người thân thích (nếu có) hoặc tìm gia đình chăm sóc thay thế cho trẻ em.\n- Chế độ trợ cấp xã hội theo quy định.\n- Kết nối các chương trình hỗ trợ sinh kế cho gia đình của trẻ em.\ne) Bảo vệ trẻ em và trợ giúp pháp lý:\n- Các biện pháp bảo vệ trẻ em khỏi bị xâm hại.\n- Hỗ trợ trẻ em và gia đình các thủ tục pháp lý.\n…" ]
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 09/2018/TT-BLDTBXH, có quy định về xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS như sau: Như vậy, theo quy định trên thì người quản lý và trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV AIDS phải xác định nhu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV AIDS theo các dịch vụ sau: - Chăm sóc sức khỏe: Khám, chữa bệnh, xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm HIV/AIDS, điều trị thuốc kháng HIV, thẻ bảo hiểm y tế; - Hỗ trợ dinh dưỡng: Trẻ em không đủ ăn, suy dinh dưỡng, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em thiếu kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em; - Hỗ trợ giáo dục: Hỗ trợ để trẻ em được đi học, sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo đồng phục, học phí; - Hỗ trợ tâm lý: Tư vấn tại chỗ hoặc chuyển trẻ em đến tư vấn, trị liệu tại các cơ sở chuyên sâu về tâm lý; - Phúc lợi xã hội: + Hỗ trợ nơi ở: Tìm gia đình chăm sóc thay thế, cho làm con nuôi, chuyển đến cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với trẻ em sống tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội cần tạo điều kiện cho trẻ em về sống tại cộng đồng cùng cha, mẹ hoặc người thân thích (nếu có) hoặc tìm gia đình chăm sóc thay thế cho trẻ em. + Chế độ trợ cấp xã hội theo quy định. + Kết nối các chương trình hỗ trợ sinh kế cho gia đình của trẻ em. - Bảo vệ trẻ em và trợ giúp pháp lý: + Các biện pháp bảo vệ trẻ em khỏi bị xâm hại. + Hỗ trợ trẻ em và gia đình các thủ tục pháp lý.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 09/2018/TT-BLDTBXH, có quy định về xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS như sau: Xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 1. Người quản lý và trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS có trách nhiệm đánh giá, xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo các dịch vụ sau: a) Chăm sóc sức khỏe: Khám, chữa bệnh, xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm HIV/AIDS, điều trị thuốc kháng HIV, thẻ bảo hiểm y tế; b) Hỗ trợ dinh dưỡng: Trẻ em không đủ ăn, suy dinh dưỡng, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em thiếu kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em; c) Hỗ trợ giáo dục: Hỗ trợ để trẻ em được đi học, sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo đồng phục, học phí; d) Hỗ trợ tâm lý: Tư vấn tại chỗ hoặc chuyển trẻ em đến tư vấn, trị liệu tại các cơ sở chuyên sâu về tâm lý; đ) Phúc lợi xã hội: - Hỗ trợ nơi ở: Tìm gia đình chăm sóc thay thế, cho làm con nuôi, chuyển đến cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với trẻ em sống tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội cần tạo điều kiện cho trẻ em về sống tại cộng đồng cùng cha, mẹ hoặc người thân thích (nếu có) hoặc tìm gia đình chăm sóc thay thế cho trẻ em. - Chế độ trợ cấp xã hội theo quy định. - Kết nối các chương trình hỗ trợ sinh kế cho gia đình của trẻ em. e) Bảo vệ trẻ em và trợ giúp pháp lý: - Các biện pháp bảo vệ trẻ em khỏi bị xâm hại. - Hỗ trợ trẻ em và gia đình các thủ tục pháp lý. … Như vậy, theo quy định trên thì người quản lý và trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV AIDS phải xác định nhu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV AIDS theo các dịch vụ sau: - Chăm sóc sức khỏe: Khám, chữa bệnh, xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm HIV/AIDS, điều trị thuốc kháng HIV, thẻ bảo hiểm y tế; - Hỗ trợ dinh dưỡng: Trẻ em không đủ ăn, suy dinh dưỡng, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em thiếu kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em; - Hỗ trợ giáo dục: Hỗ trợ để trẻ em được đi học, sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo đồng phục, học phí; - Hỗ trợ tâm lý: Tư vấn tại chỗ hoặc chuyển trẻ em đến tư vấn, trị liệu tại các cơ sở chuyên sâu về tâm lý; - Phúc lợi xã hội: + Hỗ trợ nơi ở: Tìm gia đình chăm sóc thay thế, cho làm con nuôi, chuyển đến cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với trẻ em sống tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội cần tạo điều kiện cho trẻ em về sống tại cộng đồng cùng cha, mẹ hoặc người thân thích (nếu có) hoặc tìm gia đình chăm sóc thay thế cho trẻ em. + Chế độ trợ cấp xã hội theo quy định. + Kết nối các chương trình hỗ trợ sinh kế cho gia đình của trẻ em. - Bảo vệ trẻ em và trợ giúp pháp lý: + Các biện pháp bảo vệ trẻ em khỏi bị xâm hại. + Hỗ trợ trẻ em và gia đình các thủ tục pháp lý.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-09-2018-TT-BLDTBXH-huong-dan-quy-trinh-tro-giup-tre-em-bi-anh-huong-boi-HIV-AIDS-363355.aspx?anchor=dieu_6" ]
Xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 1. Người quản lý và trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS có trách nhiệm đánh giá, xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo các dịch vụ sau: a) Chăm sóc sức khỏe: Khám, chữa bệnh, xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm HIV/AIDS, điều trị thuốc kháng HIV, thẻ bảo hiểm y tế; b) Hỗ trợ dinh dưỡng: Trẻ em không đủ ăn, suy dinh dưỡng, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em thiếu kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em; c) Hỗ trợ giáo dục: Hỗ trợ để trẻ em được đi học, sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo đồng phục, học phí; d) Hỗ trợ tâm lý: Tư vấn tại chỗ hoặc chuyển trẻ em đến tư vấn, trị liệu tại các cơ sở chuyên sâu về tâm lý; đ) Phúc lợi xã hội: - Hỗ trợ nơi ở: Tìm gia đình chăm sóc thay thế, cho làm con nuôi, chuyển đến cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với trẻ em sống tại cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội cần tạo điều kiện cho trẻ em về sống tại cộng đồng cùng cha, mẹ hoặc người thân thích (nếu có) hoặc tìm gia đình chăm sóc thay thế cho trẻ em. - Chế độ trợ cấp xã hội theo quy định. - Kết nối các chương trình hỗ trợ sinh kế cho gia đình của trẻ em. e) Bảo vệ trẻ em và trợ giúp pháp lý: - Các biện pháp bảo vệ trẻ em khỏi bị xâm hại. - Hỗ trợ trẻ em và gia đình các thủ tục pháp lý. …
100,736
65,748
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/dieu-dong-vat-lieu-no-quan-dung-duoc-hieu-nhu-the-nao-cac-don-vi-truc-thuoc-bo-cong-an-co-trach-nhi-644980-89903.html
[ "Vật liệu nổ quân dụng", "Quản lý và sử dụng vật liệu nổ" ]
Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an có trách nhiệm gì trong việc quản lý vật liệu nổ quân dụng?
[ "Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an\n1. Lập kế hoạch trang bị, tổ chức tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển, điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.\n2. Tổng hợp, báo cáo về công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý.\n3. Cơ quan quản lý về trang bị và kho vận thuộc Bộ Công an có trách nhiệm:\na) Lập kế hoạch trang bị, cấp phát vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân;\nb) Lập biểu định mức, tỷ lệ và cơ cấu trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho Công an các đơn vị, địa phương; tính lượng dự trữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ để tại kho của Bộ Công an;\nc) Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;\nd) Kiểm tra, đánh giá chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và báo cáo cấp có thẩm quyền để thanh lý, tiêu hủy theo quy định;\nđ) Tổ chức kiểm tra công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ tại Công an các đơn vị, địa phương." ]
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 17/2018/TT-BCA như sau: Như vậy, trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an trong việc quản lý vật liệu nổ quân dụng như sau: (1) Lập kế hoạch trang bị, tổ chức tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển, điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. (2) Tổng hợp, báo cáo về công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý. (3) Cơ quan quản lý về trang bị và kho vận thuộc Bộ Công an có trách nhiệm trong đó bao gồm: + Lập kế hoạch trang bị, cấp phát vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân; + Lập biểu định mức, tỷ lệ và cơ cấu trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho Công an các đơn vị, địa phương; tính lượng dự trữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ để tại kho của Bộ Công an; + Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; + Kiểm tra, đánh giá chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và báo cáo cấp có thẩm quyền để thanh lý, tiêu hủy theo quy định; + Tổ chức kiểm tra công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ tại Công an các đơn vị, địa phương.
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 17/2018/TT-BCA như sau: Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an 1. Lập kế hoạch trang bị, tổ chức tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển, điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Tổng hợp, báo cáo về công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý. 3. Cơ quan quản lý về trang bị và kho vận thuộc Bộ Công an có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch trang bị, cấp phát vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân; b) Lập biểu định mức, tỷ lệ và cơ cấu trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho Công an các đơn vị, địa phương; tính lượng dự trữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ để tại kho của Bộ Công an; c) Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; d) Kiểm tra, đánh giá chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và báo cáo cấp có thẩm quyền để thanh lý, tiêu hủy theo quy định; đ) Tổ chức kiểm tra công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ tại Công an các đơn vị, địa phương. Như vậy, trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an trong việc quản lý vật liệu nổ quân dụng như sau: (1) Lập kế hoạch trang bị, tổ chức tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển, điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. (2) Tổng hợp, báo cáo về công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý. (3) Cơ quan quản lý về trang bị và kho vận thuộc Bộ Công an có trách nhiệm trong đó bao gồm: + Lập kế hoạch trang bị, cấp phát vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân; + Lập biểu định mức, tỷ lệ và cơ cấu trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho Công an các đơn vị, địa phương; tính lượng dự trữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ để tại kho của Bộ Công an; + Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; + Kiểm tra, đánh giá chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và báo cáo cấp có thẩm quyền để thanh lý, tiêu hủy theo quy định; + Tổ chức kiểm tra công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ tại Công an các đơn vị, địa phương.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-17-2018-TT-BCA-trang-bi-vu-khi-vat-lieu-no-quan-dung-cong-cu-ho-tro-383766.aspx?anchor=dieu_11" ]
Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an 1. Lập kế hoạch trang bị, tổ chức tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển, điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Tổng hợp, báo cáo về công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý. 3. Cơ quan quản lý về trang bị và kho vận thuộc Bộ Công an có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch trang bị, cấp phát vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân; b) Lập biểu định mức, tỷ lệ và cơ cấu trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho Công an các đơn vị, địa phương; tính lượng dự trữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ để tại kho của Bộ Công an; c) Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; d) Kiểm tra, đánh giá chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và báo cáo cấp có thẩm quyền để thanh lý, tiêu hủy theo quy định; đ) Tổ chức kiểm tra công tác trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ tại Công an các đơn vị, địa phương.
111,117
111,117
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thang-cap-bac-quan-ham-trung-uy-quan-nhan-chuyen-nghiep-len-thieu-ta-can-bao-nhieu-nam-theo-quy-din-498132-89249.html
[ "Cấp bậc quân hàm" ]
Ai có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm đối với Trung úy quân nhân chuyên nghiệp?
[ "Thẩm quyền nâng lương, nâng loại, chuyển nhóm, thăng hạng, phong, thăng cấp bậc quân hàm; hạ bậc lương, loại, nhóm, hạng, giáng cấp bậc quân hàm; kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ và cho thôi phục vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng\n...\n3. Thẩm quyền của người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng:\na) Nâng lương, chuyển nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80; thăng cấp bậc quân hàm từ Trung úy đến Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;\nb) Nâng lương, chuyển nhóm đối với công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20;\nc) Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Trung tá trở xuống gồm:\n- Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ dưới một năm;\n- Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ từ một năm (đủ 12 tháng) đến không quá 5 năm sau khi có quyết định phê duyệt của Tổng Tham mưu trưởng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\n..." ]
Theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 170/2016/TT-BQP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2021/TT-BQP) quy định như sau: Theo quy định trên thì người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng) có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm đối với Trung úy quân nhân chuyên nghiệp.
Theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 170/2016/TT-BQP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2021/TT-BQP) quy định như sau: Thẩm quyền nâng lương, nâng loại, chuyển nhóm, thăng hạng, phong, thăng cấp bậc quân hàm; hạ bậc lương, loại, nhóm, hạng, giáng cấp bậc quân hàm; kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ và cho thôi phục vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ... 3. Thẩm quyền của người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng: a) Nâng lương, chuyển nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80; thăng cấp bậc quân hàm từ Trung úy đến Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Nâng lương, chuyển nhóm đối với công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20; c) Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Trung tá trở xuống gồm: - Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ dưới một năm; - Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ từ một năm (đủ 12 tháng) đến không quá 5 năm sau khi có quyết định phê duyệt của Tổng Tham mưu trưởng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. ... Theo quy định trên thì người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng) có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm đối với Trung úy quân nhân chuyên nghiệp.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-170-2016-TT-BQP-cap-bac-quan-ham-quan-nhan-chuyen-nghiep-luong-phong-thang-giang-328230.aspx?anchor=dieu_9" ]
Thẩm quyền nâng lương, nâng loại, chuyển nhóm, thăng hạng, phong, thăng cấp bậc quân hàm; hạ bậc lương, loại, nhóm, hạng, giáng cấp bậc quân hàm; kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ và cho thôi phục vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ... 3. Thẩm quyền của người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng: a) Nâng lương, chuyển nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80; thăng cấp bậc quân hàm từ Trung úy đến Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Nâng lương, chuyển nhóm đối với công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20; c) Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Trung tá trở xuống gồm: - Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ dưới một năm; - Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ từ một năm (đủ 12 tháng) đến không quá 5 năm sau khi có quyết định phê duyệt của Tổng Tham mưu trưởng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. ...
181,858
64,966
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/vu-truong-vu-dia-phuong-1-can-dua-ra-thao-luan-trong-tap-the-lanh-dao-vu-truoc-khi-quyet-dinh-cac-v-739727-92851.html
[ "Vụ Địa phương", "Cơ quan nhà nước" ]
Trong thời gian Vụ trưởng Vụ Địa phương 1 đi công tác vắng thì ủy quyền cho ai chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Vụ?
[ "Vụ trưởng\n1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng được quy định tại Điều 7, Chương II, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc được ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.\n2. Vụ trưởng trực tiếp giải quyết các công việc sau đây:\n...\nf) Trong thời gian Vụ trưởng đi công tác vắng thì ủy quyền cho một Phó Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Vụ. Việc ủy quyền phải tuân thủ theo đúng các quy định của Ủy ban Dân tộc. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo đầy đủ về tình hình, kết quả công tác chỉ đạo, điều hành Vụ trong thời gian được ủy quyền;\n..." ]
Theo điểm f khoản 2 Điều 3 Quy chế làm việc của Vụ Địa phương I do Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định 337/QĐ-UBDT năm 2018 quy định như sau: Theo quy định nêu trên thì trong thời gian Vụ trưởng Vụ Địa phương 1 đi công tác vắng thì ủy quyền cho một Phó Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Vụ. Việc ủy quyền phải tuân thủ theo đúng các quy định của Ủy ban Dân tộc. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo đầy đủ về tình hình, kết quả công tác chỉ đạo, điều hành Vụ Địa phương 1 trong thời gian được ủy quyền.
Theo điểm f khoản 2 Điều 3 Quy chế làm việc của Vụ Địa phương I do Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định 337/QĐ-UBDT năm 2018 quy định như sau: Vụ trưởng 1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng được quy định tại Điều 7, Chương II, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc được ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 2. Vụ trưởng trực tiếp giải quyết các công việc sau đây: ... f) Trong thời gian Vụ trưởng đi công tác vắng thì ủy quyền cho một Phó Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Vụ. Việc ủy quyền phải tuân thủ theo đúng các quy định của Ủy ban Dân tộc. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo đầy đủ về tình hình, kết quả công tác chỉ đạo, điều hành Vụ trong thời gian được ủy quyền; ... Theo quy định nêu trên thì trong thời gian Vụ trưởng Vụ Địa phương 1 đi công tác vắng thì ủy quyền cho một Phó Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Vụ. Việc ủy quyền phải tuân thủ theo đúng các quy định của Ủy ban Dân tộc. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo đầy đủ về tình hình, kết quả công tác chỉ đạo, điều hành Vụ Địa phương 1 trong thời gian được ủy quyền.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-337-QD-UBDT-2018-Quy-che-lam-viec-cua-Vu-Dia-phuong-I-385321.aspx?anchor=dieu_3_1" ]
Vụ trưởng 1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng được quy định tại Điều 7, Chương II, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc được ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 2. Vụ trưởng trực tiếp giải quyết các công việc sau đây: ... f) Trong thời gian Vụ trưởng đi công tác vắng thì ủy quyền cho một Phó Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Vụ. Việc ủy quyền phải tuân thủ theo đúng các quy định của Ủy ban Dân tộc. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo đầy đủ về tình hình, kết quả công tác chỉ đạo, điều hành Vụ trong thời gian được ủy quyền; ...
98,801
98,801
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ban-chi-dao-quoc-gia-ve-xay-dung-cac-don-vi-hanh-chinh-kinh-te-dac-biet-lam-viec-theo-che-do-nao-343253-94124.html
[ "Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt" ]
Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt có sử dụng con dấu riêng không?
[ "Con dấu của Ban Chỉ đạo\n1. Ban Chỉ đạo không sử dụng con dấu riêng.\n2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo khi ký các văn bản chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Các Phó Trưởng Ban, Ủy viên thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của cơ quan mình khi ký các văn bản để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo." ]
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2018 quy định về con dấu của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt như sau: Như vậy, theo quy định thì Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt không sử dụng con dấu riêng.
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2018 quy định về con dấu của Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt như sau: Con dấu của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo không sử dụng con dấu riêng. 2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo khi ký các văn bản chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ. 3. Các Phó Trưởng Ban, Ủy viên thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của cơ quan mình khi ký các văn bản để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. Như vậy, theo quy định thì Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt không sử dụng con dấu riêng.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-267-QD-TTg-2018-Ban-Chi-dao-quoc-gia-xay-dung-cac-don-vi-hanh-chinh-kinh-te-dac-biet-376179.aspx?anchor=dieu_10" ]
Con dấu của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo không sử dụng con dấu riêng. 2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo khi ký các văn bản chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ. 3. Các Phó Trưởng Ban, Ủy viên thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của cơ quan mình khi ký các văn bản để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
236,393
236,393
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/giong-thuy-san-lan-dau-duoc-tao-ra-trong-nuoc-thong-qua-viec-thu-tinh-co-phai-thuc-hien-khao-nghiem-64267.html
[ "Giống thủy sản" ]
Cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản phải đáp ứng các điều kiện gì?
[ "Khảo nghiệm giống thủy sản\n...\n2. Cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Có ít nhất hai nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học;\nb) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với loài thủy sản khảo nghiệm;\nc) Đáp ứng điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường.\n..." ]
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thủy sản 2017 quy định như sau: Theo đó, để đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản theo quy định của pháp luật, cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây: - Có ít nhất hai nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học; - Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với loài thủy sản khảo nghiệm; - Đáp ứng điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường.
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thủy sản 2017 quy định như sau: Khảo nghiệm giống thủy sản ... 2. Cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có ít nhất hai nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học; b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với loài thủy sản khảo nghiệm; c) Đáp ứng điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. ... Theo đó, để đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản theo quy định của pháp luật, cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây: - Có ít nhất hai nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học; - Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với loài thủy sản khảo nghiệm; - Đáp ứng điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Thuy-san-338490.aspx?anchor=dieu_28" ]
Khảo nghiệm giống thủy sản ... 2. Cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có ít nhất hai nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học; b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với loài thủy sản khảo nghiệm; c) Đáp ứng điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. ...
147,277
147,277
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/xe-o-to-cho-rau-cho-gia-dinh-co-bat-buoc-phai-lap-thiet-bi-giam-sat-hanh-trinh-hay-khong-nhung-loai-701708-18585.html
[ "Thiết bị giám sát hành trình" ]
Những loại xe nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?
[ "\"Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe\n1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.\n2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.\n3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:\na) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);\nb) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.\n...\"" ]
Căn cứ Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe như sau: Như vậy, theo quy định này Hiện nay việc lắp thiết bị giám sát hành trình chỉ áp dụng đối với các đơn vị có đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải.
Căn cứ Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe như sau: "Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe 1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình. 2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông. 3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây: a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam); b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế. ..." Như vậy, theo quy định này Hiện nay việc lắp thiết bị giám sát hành trình chỉ áp dụng đối với các đơn vị có đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-dinh-10-2020-ND-CP-kinh-doanh-va-dieu-kien-kinh-doanh-van-tai-bang-xe-o-to-315260.aspx?anchor=dieu_12" ]
"Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe 1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình. 2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông. 3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây: a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam); b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế. ..."
212,719
61,168
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/khoan-nhan-no-giua-ben-di-vay-va-ben-bao-dam-la-gi-hoan-tra-khoan-nhan-no-giua-ben-di-vay-va-ben-ba-156095-42819.html
[ "Khoản vay nước ngoài" ]
Hoàn trả khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm được thực hiện như thế nào?
[ "Hoàn trả khoản nhận nợ\n1. Bên đi vay thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản:\na) Thỏa thuận vay nước ngoài và các thỏa thuận bảo đảm liên quan đến khoản vay nước ngoài;\nb) Thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ hoàn trả khoản nhận nợ của bên đi vay đối với bên bảo đảm;\nc) Chứng từ chứng minh việc bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm liên quan đến khoản vay nước ngoài (sao chứng từ chuyển tiền chứng minh bên bảo lãnh đã trả nợ thay cho bên đi vay, chứng từ chứng minh số tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã chuyển qua ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm, chứng từ chứng minh việc chuyển giao tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ);\nd) Các chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.\n2. Việc hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Trường hợp đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ khác với đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, bên đi vay có thể thực hiện thông qua một tài khoản khác mở tại cùng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay." ]
Căn cứ vào Điều 39 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định như sau: Theo như quy định trên thì bên đi vay sẽ thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài.
Căn cứ vào Điều 39 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định như sau: Hoàn trả khoản nhận nợ 1. Bên đi vay thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản: a) Thỏa thuận vay nước ngoài và các thỏa thuận bảo đảm liên quan đến khoản vay nước ngoài; b) Thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ hoàn trả khoản nhận nợ của bên đi vay đối với bên bảo đảm; c) Chứng từ chứng minh việc bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm liên quan đến khoản vay nước ngoài (sao chứng từ chuyển tiền chứng minh bên bảo lãnh đã trả nợ thay cho bên đi vay, chứng từ chứng minh số tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã chuyển qua ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm, chứng từ chứng minh việc chuyển giao tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ); d) Các chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. 2. Việc hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Trường hợp đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ khác với đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, bên đi vay có thể thực hiện thông qua một tài khoản khác mở tại cùng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay. Theo như quy định trên thì bên đi vay sẽ thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-12-2022-TT-NHNN-quan-ly-ngoai-hoi-vay-tra-no-nuoc-ngoai-doanh-nghiep-491990.aspx?anchor=dieu_39" ]
Hoàn trả khoản nhận nợ 1. Bên đi vay thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản: a) Thỏa thuận vay nước ngoài và các thỏa thuận bảo đảm liên quan đến khoản vay nước ngoài; b) Thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ hoàn trả khoản nhận nợ của bên đi vay đối với bên bảo đảm; c) Chứng từ chứng minh việc bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm liên quan đến khoản vay nước ngoài (sao chứng từ chuyển tiền chứng minh bên bảo lãnh đã trả nợ thay cho bên đi vay, chứng từ chứng minh số tiền thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã chuyển qua ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm, chứng từ chứng minh việc chuyển giao tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ); d) Các chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. 2. Việc hoàn trả khoản nhận nợ cho bên bảo đảm phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Trường hợp đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ khác với đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, bên đi vay có thể thực hiện thông qua một tài khoản khác mở tại cùng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay.
67,066
61,488
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/phuong-phap-lap-dinh-muc-chi-phi-du-an-dau-tu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-duoc-quy-dinh-nhu-the-na-60206.html
[ "Dự án đầu tư", "Ứng dụng công nghệ thông tin" ]
Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành định mức chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin?
[ "Quản lý định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin\n1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.\n2. Đối với các công việc đặc thù, chuyên ngành của ngành và địa phương, trên cơ sở phương pháp lập định mức theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này, các bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân để xác định, điều chỉnh, thẩm tra làm cơ sở ban hành định mức sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi, quản lý.\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành là cơ sở để lập đơn giá xác định tổng mức đầu tư, dự toán và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin." ]
Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 04/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Như vậy theo quy định trên Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền ban hành định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin.
Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 04/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Quản lý định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin 1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Đối với các công việc đặc thù, chuyên ngành của ngành và địa phương, trên cơ sở phương pháp lập định mức theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này, các bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân để xác định, điều chỉnh, thẩm tra làm cơ sở ban hành định mức sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi, quản lý. Định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành là cơ sở để lập đơn giá xác định tổng mức đầu tư, dự toán và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Như vậy theo quy định trên Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền ban hành định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-04-2020-TT-BTTTT-lap-va-quan-ly-chi-phi-du-an-dau-tu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-435371.aspx?anchor=dieu_8", "http://118.69.201.250:801/phap-luat/tag/ung-dung-cong-nghe-thong-tin" ]
Quản lý định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin 1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tin để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Đối với các công việc đặc thù, chuyên ngành của ngành và địa phương, trên cơ sở phương pháp lập định mức theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này, các bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân để xác định, điều chỉnh, thẩm tra làm cơ sở ban hành định mức sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi, quản lý. Định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành là cơ sở để lập đơn giá xác định tổng mức đầu tư, dự toán và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
74,425
74,425
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/gia-mao-ho-so-de-du-dieu-kien-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-kiem-toan-bi-xu-p-140962-98314.html
[ "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán" ]
Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền phạt tiền đối với doanh nghiệp giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán?
[ "Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính\n...\n2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng;\nc) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức.\nd) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n..." ]
Theo khoản 1 Điều 69 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Căn cứ theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau: Theo đó, Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính tối đa đến 25.000.000 đồng trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Đây là mức phạt áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân (Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP). Tức là đối với tổ các tổ chức có hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính tối đa đến 50.000.000 đồng. Như vậy, chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền phạt tiền đối với doanh nghiệp giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (mức phạt cao nhất áp dụng đối với doanh nghiệp giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán là 30.000.000 đồng).
Theo khoản 1 Điều 69 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Căn cứ theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính ... 2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức. d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này. ... Theo đó, Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính tối đa đến 25.000.000 đồng trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Đây là mức phạt áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân (Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP). Tức là đối với tổ các tổ chức có hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính tối đa đến 50.000.000 đồng. Như vậy, chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền phạt tiền đối với doanh nghiệp giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (mức phạt cao nhất áp dụng đối với doanh nghiệp giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán là 30.000.000 đồng).
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Nghi-dinh-41-2018-ND-CP-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-ke-toan-363484.aspx?anchor=dieu_69", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Nghi-dinh-41-2018-ND-CP-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-ke-toan-363484.aspx?anchor=khoan_70_2", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Nghi-dinh-41-2018-ND-CP-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-ke-toan-363484.aspx?anchor=dieu_6" ]
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính ... 2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức. d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này. ...
75,968
54,393
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/mau-quyet-dinh-huy-quyet-dinh-giai-quyet-boi-thuong-nha-nuoc-tai-co-quan-thue-moi-nhat-hien-nay-487797-109833.html
[ "Bồi thường nhà nước" ]
Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường khi nào?
[ "Hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường\n1. Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường theo mẫu số 11/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:\na) Không còn một trong các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này;\nb) Giả mạo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;\nc) Giả mạo giấy tờ chứng minh nhân thân; giả mạo di chúc hoặc văn bản hợp pháp về quyền thừa kế hoặc văn bản ủy quyền yêu cầu bồi thường; giả mạo các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường;\nd) Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi;\nđ) Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng thành phần, nội dung, thủ tục quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 46 Luật TNBTCNN.\n..." ]
Theo khoản 1 Điều 15 Quy chế giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 như sau: Theo đó, Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường theo mẫu số 11/BTNN ban hành kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BTP được hướng dẫn trên trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: - Không còn một trong các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023; - Giả mạo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; - Giả mạo giấy tờ chứng minh nhân thân; giả mạo di chúc hoặc văn bản hợp pháp về quyền thừa kế hoặc văn bản ủy quyền yêu cầu bồi thường; giả mạo các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường; - Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi; - Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng thành phần, nội dung, thủ tục quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.
Theo khoản 1 Điều 15 Quy chế giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 như sau: Hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường 1. Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường theo mẫu số 11/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: a) Không còn một trong các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này; b) Giả mạo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; c) Giả mạo giấy tờ chứng minh nhân thân; giả mạo di chúc hoặc văn bản hợp pháp về quyền thừa kế hoặc văn bản ủy quyền yêu cầu bồi thường; giả mạo các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường; d) Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi; đ) Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng thành phần, nội dung, thủ tục quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 46 Luật TNBTCNN. ... Theo đó, Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường theo mẫu số 11/BTNN ban hành kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BTP được hướng dẫn trên trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: - Không còn một trong các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023; - Giả mạo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; - Giả mạo giấy tờ chứng minh nhân thân; giả mạo di chúc hoặc văn bản hợp pháp về quyền thừa kế hoặc văn bản ủy quyền yêu cầu bồi thường; giả mạo các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường; - Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi; - Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng thành phần, nội dung, thủ tục quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-657-QD-TCT-2023-Quy-che-giai-quyet-boi-thuong-nha-nuoc-tai-co-quan-Thue-cac-cap-568468.aspx?anchor=dieu_15", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-04-2018-TT-BTP-bieu-mau-cong-tac-boi-thuong-nha-nuoc-382662.aspx?anchor=bieumau_pl_ms_11", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-657-QD-TCT-2023-Quy-che-giai-quyet-boi-thuong-nha-nuoc-tai-co-quan-Thue-cac-cap-568468.aspx?anchor=dieu_4", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Trach-nhiem-boi-thuong-cua-Nha-nuoc-2017-313517.aspx?anchor=dieu_46" ]
Hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường 1. Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường theo mẫu số 11/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây: a) Không còn một trong các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này; b) Giả mạo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; c) Giả mạo giấy tờ chứng minh nhân thân; giả mạo di chúc hoặc văn bản hợp pháp về quyền thừa kế hoặc văn bản ủy quyền yêu cầu bồi thường; giả mạo các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường; d) Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi; đ) Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng thành phần, nội dung, thủ tục quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 46 Luật TNBTCNN. ...
121,639
72,065
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/nguoi-di-bo-co-duoc-du-bam-vao-phuong-tien-giao-thong-dang-chay-khong-neu-khong-thi-bi-xu-phat-nhu--894436-99677.html
[ "Phương tiện giao thông" ]
Người đi bộ có được đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy không?
[ "Người đi bộ\n1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.\n2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.\n3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.\n4. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.\n5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường." ]
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về người đi bộ như sau: Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người đi bộ không được đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy.
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về người đi bộ như sau: Người đi bộ 1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường. 2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. 3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường. 4. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường. Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người đi bộ không được đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Luat-giao-thong-duong-bo-2008-23-2008-QH12-82203.aspx?anchor=dieu_32" ]
Người đi bộ 1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường. 2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. 3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường. 4. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.
225,634
213,564
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hang-hoa-vien-thong-la-gi-ca-nhan-kinh-doanh-hang-hoa-vien-thong-co-duoc-mien-giay-phep-vien-thong-362290-102010.html
[ "Hàng hóa viễn thông" ]
Hàng hóa viễn thông là gì?
[ "Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n...\n6. Hàng hóa viễn thông là phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông.\n..." ]
Theo khoản 6 Điều 3 Luật Viễn thông 2009 quy định như sau: Theo đó, hàng hóa viễn thông là phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông.
Theo khoản 6 Điều 3 Luật Viễn thông 2009 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: ... 6. Hàng hóa viễn thông là phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông. ... Theo đó, hàng hóa viễn thông là phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Luat-vien-thong-nam-2009-98748.aspx?anchor=dieu_3" ]
Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: ... 6. Hàng hóa viễn thông là phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông. ...
83,037
83,037
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/muc-huong-che-do-thai-san-khi-bi-say-thai-duoc-quy-dinh-ra-sao-lao-dong-nu-khi-say-thai-duoc-nghi-l-35564-19616.html
[ "Chế độ thai sản" ]
Mức hưởng chế độ thai sản khi bị sẩy thai được quy định ra sao?
[ "\"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản\n1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:\na) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;\nb) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;\nc) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.\n2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.\n3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.\"" ]
Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản cụ thể như sau: Như vậy, trường hợp bạn đang làm việc theo hợp đồng lao động mà bị sẩy thai khi thai được 12 tuần tuổi sẽ được nghỉ việc tối đa 20 ngày. Đồng thời bạn cũng có thể được hưởng các quyền lợi khác theo chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.
Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản cụ thể như sau: "Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này." Như vậy, trường hợp bạn đang làm việc theo hợp đồng lao động mà bị sẩy thai khi thai được 12 tuần tuổi sẽ được nghỉ việc tối đa 20 ngày. Đồng thời bạn cũng có thể được hưởng các quyền lợi khác theo chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2014-259700.aspx?anchor=dieu_39", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/che-do-thai-san", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/huong-che-do-thai-san" ]
"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này."
101,415
19,352
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-8-truc-thuoc-kiem-toan-nha-nuoc-co-duoc-truy-cap-vao-du-lieu-dien-tu-cua-17568-110335.html
[ "Kiểm toán Nhà nước" ]
Kiểm toán nhà nước khu vực 8 trực thuộc Kiểm toán nhà nước có chức năng gì?
[ "Vị trí và chức năng\n1. Kiểm toán nhà nước khu vực VIII là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, có chức năng giúp Tổng Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn khu vực theo sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước, cụ thể gồm các đối tượng sau:\na) Các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn khu vực;\nb) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức của địa phương trên địa bàn khu vực có quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công;\nc) Các công trình, dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc do các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp làm chủ đầu tư trên địa bàn khu vực;\nd) Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ do các cấp có thẩm quyền của chính quyền địa phương thành lập thuộc địa bàn khu vực;\nđ) Kiểm toán một số đối tượng khác theo chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n2. Kiểm toán nhà nước khu vực VIII có trụ sở đặt tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp trong ngân sách chung của Kiểm toán nhà nước." ]
Chức năng của Kiểm toán nhà nước khu vực 8 được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-KTNN năm 2020 như sau: Như vậy, theo quy định, Kiểm toán nhà nước khu vực 8 trực thuộc Kiểm toán nhà nước có chức năng giúp Tổng Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn khu vực theo sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước. Cụ thể gồm các đối tượng sau: (1) Các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn khu vực; (2) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức của địa phương trên địa bàn khu vực có quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; (3) Các công trình, dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc do các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp làm chủ đầu tư trên địa bàn khu vực; (4) Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ do các cấp có thẩm quyền của chính quyền địa phương thành lập thuộc địa bàn khu vực; (5) Kiểm toán một số đối tượng khác theo chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước.
Chức năng của Kiểm toán nhà nước khu vực 8 được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-KTNN năm 2020 như sau: Vị trí và chức năng 1. Kiểm toán nhà nước khu vực VIII là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, có chức năng giúp Tổng Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn khu vực theo sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước, cụ thể gồm các đối tượng sau: a) Các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn khu vực; b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức của địa phương trên địa bàn khu vực có quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; c) Các công trình, dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc do các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp làm chủ đầu tư trên địa bàn khu vực; d) Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ do các cấp có thẩm quyền của chính quyền địa phương thành lập thuộc địa bàn khu vực; đ) Kiểm toán một số đối tượng khác theo chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước. 2. Kiểm toán nhà nước khu vực VIII có trụ sở đặt tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp trong ngân sách chung của Kiểm toán nhà nước. Như vậy, theo quy định, Kiểm toán nhà nước khu vực 8 trực thuộc Kiểm toán nhà nước có chức năng giúp Tổng Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn khu vực theo sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước. Cụ thể gồm các đối tượng sau: (1) Các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn khu vực; (2) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức của địa phương trên địa bàn khu vực có quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; (3) Các công trình, dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc do các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp làm chủ đầu tư trên địa bàn khu vực; (4) Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ do các cấp có thẩm quyền của chính quyền địa phương thành lập thuộc địa bàn khu vực; (5) Kiểm toán một số đối tượng khác theo chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1357-QD-KTNN-2020-quyen-han-va-to-chuc-cua-Kiem-toan-nha-nuoc-khu-vuc-VIII-455025.aspx?anchor=dieu_1" ]
Vị trí và chức năng 1. Kiểm toán nhà nước khu vực VIII là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, có chức năng giúp Tổng Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn khu vực theo sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước, cụ thể gồm các đối tượng sau: a) Các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn khu vực; b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức của địa phương trên địa bàn khu vực có quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; c) Các công trình, dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc do các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp làm chủ đầu tư trên địa bàn khu vực; d) Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ do các cấp có thẩm quyền của chính quyền địa phương thành lập thuộc địa bàn khu vực; đ) Kiểm toán một số đối tượng khác theo chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước. 2. Kiểm toán nhà nước khu vực VIII có trụ sở đặt tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp trong ngân sách chung của Kiểm toán nhà nước.
131,882
66,334
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tieu-chuan-de-duoc-bo-nhiem-chuc-vu-si-quan-du-bi-nhu-the-nao-si-quan-du-bi-het-han-tuoithi-co-phai-39273.html
[ "Sĩ quan dự bị" ]
Sĩ quan dự bị hết hạn tuổi thì có phải giải ngạch sĩ quan dự bị không?
[ "Giải ngạch sĩ quan dự bị\nSĩ quan dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 38 của Luật này hoặc không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì giải ngạch sĩ quan dự bị.\nViệc giải ngạch sĩ quan dự bị do cấp có thẩm quyền quyết định", "Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị\nHạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:\nCấp Úy: 51;\nThiếu tá: 53;\nTrung tá: 56;\nThượng tá: 57;\nĐại tá: 60;\nCấp Tướng: 63." ]
Căn cứ theo quy định Điều 44 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 như sau: Dẫn chiếu đến, Điều 38 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 như sau: Theo đó, khi Sĩ quan dự bị hết hạn tuổi như quy định trên tùy theo cấp bậc của sĩ quan hoặc không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì giải ngạch sĩ quan dự bị. Việc giải ngạch sĩ quan dự bị do cấp có thẩm quyền quyết định.
Căn cứ theo quy định Điều 44 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 như sau: Giải ngạch sĩ quan dự bị Sĩ quan dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 38 của Luật này hoặc không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì giải ngạch sĩ quan dự bị. Việc giải ngạch sĩ quan dự bị do cấp có thẩm quyền quyết định Dẫn chiếu đến, Điều 38 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 như sau: Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau: Cấp Úy: 51; Thiếu tá: 53; Trung tá: 56; Thượng tá: 57; Đại tá: 60; Cấp Tướng: 63. Theo đó, khi Sĩ quan dự bị hết hạn tuổi như quy định trên tùy theo cấp bậc của sĩ quan hoặc không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì giải ngạch sĩ quan dự bị. Việc giải ngạch sĩ quan dự bị do cấp có thẩm quyền quyết định.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Si-quan-Quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam-1999-16-1999-QH10-46063.aspx?anchor=dieu_44", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Si-quan-Quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam-1999-16-1999-QH10-46063.aspx?anchor=dieu_38" ]
Giải ngạch sĩ quan dự bị Sĩ quan dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 38 của Luật này hoặc không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì giải ngạch sĩ quan dự bị. Việc giải ngạch sĩ quan dự bị do cấp có thẩm quyền quyết định Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau: Cấp Úy: 51; Thiếu tá: 53; Trung tá: 56; Thượng tá: 57; Đại tá: 60; Cấp Tướng: 63.
146,582
95,237
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/co-quan-nao-thuc-hien-chuc-nang-quan-ly-nha-nuoc-ve-bao-hiem-y-te-co-quan-nao-xay-dung-va-dieu-chin-361623-46769.html
[ "Bảo hiểm y tế" ]
Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế?
[ "Vị trí, chức năng\nVụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.", "Vị trí, chức năng\nVụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế." ]
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-BYT năm 2023 (Có hiệu lực từ 12/05/2023) như sau: Như vậy, Vụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. Trước đây, vị trí và chức năng của Vụ Bảo hiểm y tế thuộc Bộ Y tế được căn cứ vào Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BYT năm 2018 (Hết hiệu lực từ 12/05/2023) như sau: Như vậy, Vụ Bảo hiểm y tế có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-BYT năm 2023 (Có hiệu lực từ 12/05/2023) như sau: Vị trí, chức năng Vụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. Như vậy, Vụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. Trước đây, vị trí và chức năng của Vụ Bảo hiểm y tế thuộc Bộ Y tế được căn cứ vào Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BYT năm 2018 (Hết hiệu lực từ 12/05/2023) như sau: Vị trí, chức năng Vụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. Như vậy, Vụ Bảo hiểm y tế có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2135-QD-BYT-2023-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-Vu-Bao-hiem-y-te-566445.aspx?anchor=dieu_1", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/bao-hiem-y-te" ]
Vị trí, chức năng Vụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. Vị trí, chức năng Vụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
79,282
79,282
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/quy-dat-chua-hoan-thanh-giai-phong-mat-bang-co-duoc-dung-de-thanh-toan-cho-nha-dau-tu-khi-thuc-hien-251324-65577.html
[ "Dự án BT" ]
Việc xác định giá trị quỹ đất chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng để thanh toán Dự án BT được quy định thế nào?
[ "Xác định giá trị quỹ đất thanh toán\n1. Giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá trị quỹ đất thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi xác định giá trị quỹ đất thanh toán.\n2. Giá trị quỹ đất được xác định theo trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể quy định tại pháp luật về đất đai; trong đó:\na) Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xác định giá trị quỹ đất thanh toán để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất.\nc) Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất.\n3. Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tương đương với giá trị Dự án BT và không thay đổi kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.\n... " ]
Căn cứ từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định về xác định giá trị quỹ đất thanh toán như sau: Theo đó, việc xác định giá trị quỹ đất chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng để thanh toán Dự án BT được thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 6 nêu trên.
Căn cứ từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định về xác định giá trị quỹ đất thanh toán như sau: Xác định giá trị quỹ đất thanh toán 1. Giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá trị quỹ đất thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi xác định giá trị quỹ đất thanh toán. 2. Giá trị quỹ đất được xác định theo trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể quy định tại pháp luật về đất đai; trong đó: a) Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xác định giá trị quỹ đất thanh toán để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất. c) Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất. 3. Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tương đương với giá trị Dự án BT và không thay đổi kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. ... Theo đó, việc xác định giá trị quỹ đất chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng để thanh toán Dự án BT được thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 6 nêu trên.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-69-2019-ND-CP-su-dung-tai-san-cong-thanh-toan-cho-Nha-dau-tu-khi-thuc-hien-Du-an-354146.aspx?anchor=dieu_6" ]
Xác định giá trị quỹ đất thanh toán 1. Giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá trị quỹ đất thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi xác định giá trị quỹ đất thanh toán. 2. Giá trị quỹ đất được xác định theo trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể quy định tại pháp luật về đất đai; trong đó: a) Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xác định giá trị quỹ đất thanh toán để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất. c) Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất. 3. Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tương đương với giá trị Dự án BT và không thay đổi kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. ...
134,145
82,352
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/chuyen-vien-cao-cap-ve-quan-ly-to-chuc-tin-dung-trong-co-quan-nha-nuoc-thuoc-nganh-linh-vuc-ngan-ha-768472-64819.html
[ "Tổ chức tín dụng" ]
Có bao nhiêu vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng trong cơ quan nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực ngân hàng?
[ "Vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng\n8.1. Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng;\n8.2. Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng;\n8.3. Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng." ]
Căn cứ vào Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 19/2022/TT-NHNN quy định như sau: Theo đó, vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng bao gồm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng; - Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng; - Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 19/2022/TT-NHNN quy định như sau: Vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng 8.1. Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng; 8.2. Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng; 8.3. Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng. Theo đó, vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng bao gồm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng; - Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng; - Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-19-2022-TT-NHNN-vi-tri-viec-lam-cong-chuc-Ngan-hang-trong-co-quan-to-chuc-hanh-chinh-549843.aspx?anchor=chuong_pl_1" ]
Vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng 8.1. Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng; 8.2. Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng; 8.3. Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng.
186,757
62,256
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trung-tam-du-lieu-quoc-gia-va-dich-vu-ve-gia-truc-thuoc-cuc-quan-ly-gia-co-duoc-mo-tai-khoan-tai-kh-314140-89121.html
[ "Cục Quản lý giá" ]
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá được quy định như thế nào?
[ "Cơ cấu tổ chức\n1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm:\na) Phòng Dữ liệu - Tổng hợp;\nb) Phòng Bồi dưỡng nghiệp vụ;\nNhiệm vụ cụ thể của các Phòng do Cục trưởng Cục Quản lý giá quy định.\n2. Công chức, viên chức của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp của Cục Quản lý giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng viên chức, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá." ]
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá trực thuộc Cục Quản lý giá ban hành kèm theo Quyết định 1059/QĐ-BTC năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá như sau: Như vậy, theo quy định thì cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá gồm: (1) Phòng Dữ liệu - Tổng hợp; (2) Phòng Bồi dưỡng nghiệp vụ; Nhiệm vụ cụ thể của từng Phòng trên sẽ do Cục trưởng Cục Quản lý giá quy định.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá trực thuộc Cục Quản lý giá ban hành kèm theo Quyết định 1059/QĐ-BTC năm 2018 quy định về cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá như sau: Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm: a) Phòng Dữ liệu - Tổng hợp; b) Phòng Bồi dưỡng nghiệp vụ; Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng do Cục trưởng Cục Quản lý giá quy định. 2. Công chức, viên chức của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp của Cục Quản lý giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng viên chức, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá. Như vậy, theo quy định thì cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá gồm: (1) Phòng Dữ liệu - Tổng hợp; (2) Phòng Bồi dưỡng nghiệp vụ; Nhiệm vụ cụ thể của từng Phòng trên sẽ do Cục trưởng Cục Quản lý giá quy định.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1059-QD-BTC-2018-hoat-dong-Trung-tam-Du-lieu-quoc-gia-Dich-vu-gia-Cuc-Quan-ly-gia-387152.aspx?anchor=dieu_4" ]
Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm: a) Phòng Dữ liệu - Tổng hợp; b) Phòng Bồi dưỡng nghiệp vụ; Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng do Cục trưởng Cục Quản lý giá quy định. 2. Công chức, viên chức của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp của Cục Quản lý giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng viên chức, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá.
176,942
54,212
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trong-viec-chan-doan-benh-hoai-tu-than-kinh-o-ca-thi-dung-dich-dem-tae-duoc-dung-trong-phuong-phap--449698-32612.html
[ "Bệnh hoại tử thần kinh ở cá" ]
Trong việc chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh ở cá thì dung dịch đệm TAE được dùng trong phương pháp nào để chẩn đoán bệnh?
[ "Thuốc thử và vật liệu thử\nChỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ các trường hợp có quy định khác.\n3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng chung\n3.1.1 Etanol, từ 96 % đến 100 % (thể tích).\n3.1.2 Dung dịch muối đệm phosphate (PBS)\n3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng RT PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction) và Realtime RT PCR.\n3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi xuôi và mồi ngược RT PCR.\n3.2.2 Cặp mồi, gồm mồi xuôi và mồi ngược, Dò (Probe) Realtime RT PCR.\n3.2.3 Kít tách chiết ARN (acid deoxyribo nucleic).\n3.2.4 Kít nhân gen RT PCR, PCR\n3.2.5 Kít nhân gen Realtime RT PCR\n3.2.6 Dung dịch đệm TE (Tris-axit etylendiamintetraaxetic).\n3.2.7 Thang chuẩn DNA (Ladder)\n3.2.8 Nước tinh khiết, không có nuclease.\n3.2.9 Kít tách chiết ARN (acid deoxyribo nucleic).\n3.2.10 Agarose\n3.2.11 Dung dịch đệm TAE (Tris - acetate - EDTA) hoặc TBE (Tris - brorate - EDTA) (xem A.1).\n3.2.12 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr safe.\n3.3 Thuốc thử và vật liệu dùng cho phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng parafin\n3.3.1 Formalin 10 %, được chuẩn bị từ dung dịch formaldehyde 38 % và dung dịch muối đệm phosphat (PBS) hoặc nước cất (tỷ lệ thể tích 1 : 9).\n3.3.2 Xylen\n3.3.3 Thuốc nhuộm Haematoxylin (xem A.2).\n3.3.4 Thuốc nhuộm Eosin (xem A.3).\n3.3.5 Parafin, có độ nóng chảy từ 56 °C đến 60 °C." ]
Theo Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển quy định về thuốc thử và vật liệu thử dùng trong việc chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh ở cá như sau: Theo đó, dung dịch đệm TAE được dùng trong phương pháp chẩn đoán bằng RT PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction) và Realtime RT PCR để chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh ở cá.
Theo Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển quy định về thuốc thử và vật liệu thử dùng trong việc chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh ở cá như sau: Thuốc thử và vật liệu thử Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ các trường hợp có quy định khác. 3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng chung 3.1.1 Etanol, từ 96 % đến 100 % (thể tích). 3.1.2 Dung dịch muối đệm phosphate (PBS) 3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng RT PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction) và Realtime RT PCR. 3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi xuôi và mồi ngược RT PCR. 3.2.2 Cặp mồi, gồm mồi xuôi và mồi ngược, Dò (Probe) Realtime RT PCR. 3.2.3 Kít tách chiết ARN (acid deoxyribo nucleic). 3.2.4 Kít nhân gen RT PCR, PCR 3.2.5 Kít nhân gen Realtime RT PCR 3.2.6 Dung dịch đệm TE (Tris-axit etylendiamintetraaxetic). 3.2.7 Thang chuẩn DNA (Ladder) 3.2.8 Nước tinh khiết, không có nuclease. 3.2.9 Kít tách chiết ARN (acid deoxyribo nucleic). 3.2.10 Agarose 3.2.11 Dung dịch đệm TAE (Tris - acetate - EDTA) hoặc TBE (Tris - brorate - EDTA) (xem A.1). 3.2.12 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr safe. 3.3 Thuốc thử và vật liệu dùng cho phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng parafin 3.3.1 Formalin 10 %, được chuẩn bị từ dung dịch formaldehyde 38 % và dung dịch muối đệm phosphat (PBS) hoặc nước cất (tỷ lệ thể tích 1 : 9). 3.3.2 Xylen 3.3.3 Thuốc nhuộm Haematoxylin (xem A.2). 3.3.4 Thuốc nhuộm Eosin (xem A.3). 3.3.5 Parafin, có độ nóng chảy từ 56 °C đến 60 °C. Theo đó, dung dịch đệm TAE được dùng trong phương pháp chẩn đoán bằng RT PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction) và Realtime RT PCR để chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh ở cá.
[ "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Nong-nghiep/TCVN-8710-2-2019-Benh-thuy-san-Quy-trinh-chan-doan-Phan-2-918652.aspx?anchor=dieu_3" ]
Thuốc thử và vật liệu thử Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ các trường hợp có quy định khác. 3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng chung 3.1.1 Etanol, từ 96 % đến 100 % (thể tích). 3.1.2 Dung dịch muối đệm phosphate (PBS) 3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng RT PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction) và Realtime RT PCR. 3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi xuôi và mồi ngược RT PCR. 3.2.2 Cặp mồi, gồm mồi xuôi và mồi ngược, Dò (Probe) Realtime RT PCR. 3.2.3 Kít tách chiết ARN (acid deoxyribo nucleic). 3.2.4 Kít nhân gen RT PCR, PCR 3.2.5 Kít nhân gen Realtime RT PCR 3.2.6 Dung dịch đệm TE (Tris-axit etylendiamintetraaxetic). 3.2.7 Thang chuẩn DNA (Ladder) 3.2.8 Nước tinh khiết, không có nuclease. 3.2.9 Kít tách chiết ARN (acid deoxyribo nucleic). 3.2.10 Agarose 3.2.11 Dung dịch đệm TAE (Tris - acetate - EDTA) hoặc TBE (Tris - brorate - EDTA) (xem A.1). 3.2.12 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr safe. 3.3 Thuốc thử và vật liệu dùng cho phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng parafin 3.3.1 Formalin 10 %, được chuẩn bị từ dung dịch formaldehyde 38 % và dung dịch muối đệm phosphat (PBS) hoặc nước cất (tỷ lệ thể tích 1 : 9). 3.3.2 Xylen 3.3.3 Thuốc nhuộm Haematoxylin (xem A.2). 3.3.4 Thuốc nhuộm Eosin (xem A.3). 3.3.5 Parafin, có độ nóng chảy từ 56 °C đến 60 °C.
197,884
10,528
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-chua-du-tuoi-thanh-nien-co-duoc-nhan-tang-cho-quyen-su-dung-dat-va-dung-ten-tren-giay-chung-n-989820-23108.html
[ "Quyền sử dụng đất" ]
Thủ tục nhận tặng cho quyền sử dụng đất của người chưa thành niên như thế nào?
[ "\"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất\n...\n3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;\nb) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;\nc) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;\nd) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\"", "\"Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n...\n6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.\"" ]
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy đinh về việc công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất: Căn cứ khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Như vậy, để nhận tặng cho quyền sử dụng đất thì người tặng cho và người nhận tặng cho cần thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho xong. Sau khi công chứng, chứng thực xong hợp đồng tặng cho thì phải trong vòng 30 ngày phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy đinh về việc công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất: "Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất ... 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã." Căn cứ khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: "Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ... 6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế." Như vậy, để nhận tặng cho quyền sử dụng đất thì người tặng cho và người nhận tặng cho cần thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho xong. Sau khi công chứng, chứng thực xong hợp đồng tặng cho thì phải trong vòng 30 ngày phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-dat-dai-2013-215836.aspx?anchor=dieu_167", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-dat-dai-2013-215836.aspx?anchor=dieu_95" ]
"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất ... 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã." "Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ... 6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế."
121,356
121,356
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/giao-vien-tieu-hoc-lam-tong-phu-trach-doi-truong-co-quyen-tham-muu-cho-hieu-truong-cac-van-de-thuoc-438364-34405.html
[ "Giáo viên tiểu học" ]
Tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu học để trở thành Tổng phụ trách Đội phải đáp ứng những gì?
[ "Tiêu chuẩn của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội\n1. Giáo viên được chọn để cử làm Tổng phụ trách Đội phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:\na) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên đang giữ (tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập; tiêu chuẩn đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập).\nb) Đã được đào tạo nghiệp vụ công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội.\nc) Có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi.\n2. Ưu tiên chọn giáo viên có khả năng về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi." ]
Cụ thể tại Điều 2 Thông tư 27/2017/TT-BGDĐT có quy định giáo viên tiểu học làm Tổng phụ trách Đội phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau: Theo đó, giáo viên tiểu học được chọn để cử làm Tổng phụ trách Đội phải bảo đảm các tiêu chuẩn như là đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên đang giữ, cụ thể tại Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập. Đã được đào tạo nghiệp vụ công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội và có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi. Tuy nhiên, hiện tại Thông tư liên tịch 22 đã hết hiệu lực và thay thế bằng Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT. Nên bạn có thể tham khảo theo Thông tư này để biết chi tiết cụ thể hơn.
Cụ thể tại Điều 2 Thông tư 27/2017/TT-BGDĐT có quy định giáo viên tiểu học làm Tổng phụ trách Đội phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau: Tiêu chuẩn của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội 1. Giáo viên được chọn để cử làm Tổng phụ trách Đội phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên đang giữ (tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập; tiêu chuẩn đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập). b) Đã được đào tạo nghiệp vụ công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội. c) Có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi. 2. Ưu tiên chọn giáo viên có khả năng về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi. Theo đó, giáo viên tiểu học được chọn để cử làm Tổng phụ trách Đội phải bảo đảm các tiêu chuẩn như là đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên đang giữ, cụ thể tại Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập. Đã được đào tạo nghiệp vụ công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội và có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi. Tuy nhiên, hiện tại Thông tư liên tịch 22 đã hết hiệu lực và thay thế bằng Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT. Nên bạn có thể tham khảo theo Thông tư này để biết chi tiết cụ thể hơn.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-27-2017-TT-BGDDT-giao-vien-Tong-phu-trach-Doi-Thieu-nien-Tien-phong-Ho-Chi-Minh-367575.aspx?anchor=dieu_2", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/giao-vien-tieu-hoc", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-03-2021-TT-BGDDT-ma-so-tieu-chuan-vien-chuc-giang-day-truong-trung-hoc-co-so-cong-lap-464399.aspx?anchor=loai_1" ]
Tiêu chuẩn của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội 1. Giáo viên được chọn để cử làm Tổng phụ trách Đội phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên đang giữ (tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập; tiêu chuẩn đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập). b) Đã được đào tạo nghiệp vụ công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội. c) Có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi. 2. Ưu tiên chọn giáo viên có khả năng về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi.
104,515
104,515
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-hoc-nganh-co-dien-lanh-thuy-san-trinh-do-trung-cap-muon-tot-nghiep-phai-hoan-thanh-toi-thieu--113288-100839.html
[ "Ngành cơ điện lạnh thủy sản" ]
Sau khi tốt nghiệp ngành cơ điện lạnh thủy sản trình độ trung cấp thì người học phải có được tối thiểu những kiến thức nào?
[ "Kiến thức\n- Trình bày được những kiến thức cơ bản về an toàn phòng chống cháy nổ, sử dụng điện, môi chất lạnh, phòng chống tai nạn lao động và sơ cứu người bị tai nạn;\n- Phân tích được các sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống lạnh thủy sản;\n- Giải thích được nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh thủy sản;\n- Mô tả được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh thủy sản;\n- Nhận biết được các nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống máy lạnh thủy sản;\n- Trình bày được nguyên lý hoạt động hệ thống lạnh thủy sản;\n- Trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện, các thiết bị điều khiển, thiết bị đo, kiểm tra trong hệ thống lạnh thủy sản;\n- Hiểu được cách đọc bản vẽ lắp đặt hệ thống cơ, điện, lạnh thủy sản;\n- Mô tả được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cơ, điện, lạnh thủy sản;\n- Liệt kê được các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống lạnh thủy sản;\n- Trình bày được các biện pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn lao động và phương pháp sơ cứu người bị tai nạn;\n- Trình bày được các yêu cầu, biện pháp thực hiện xanh hóa nghề Cơ điện lạnh thủy sản;\n- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định." ]
Căn cứ tiểu mục 2 Mục B Phần 9 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 48/2018/TT-BLĐTBXH như sau: Như vậy, sau khi tốt nghiệp ngành cơ điện lạnh thủy sản trình độ trung cấp thì người học phải có được tối thiểu những kiến thức như trên.
Căn cứ tiểu mục 2 Mục B Phần 9 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 48/2018/TT-BLĐTBXH như sau: Kiến thức - Trình bày được những kiến thức cơ bản về an toàn phòng chống cháy nổ, sử dụng điện, môi chất lạnh, phòng chống tai nạn lao động và sơ cứu người bị tai nạn; - Phân tích được các sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống lạnh thủy sản; - Giải thích được nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh thủy sản; - Mô tả được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh thủy sản; - Nhận biết được các nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống máy lạnh thủy sản; - Trình bày được nguyên lý hoạt động hệ thống lạnh thủy sản; - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện, các thiết bị điều khiển, thiết bị đo, kiểm tra trong hệ thống lạnh thủy sản; - Hiểu được cách đọc bản vẽ lắp đặt hệ thống cơ, điện, lạnh thủy sản; - Mô tả được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cơ, điện, lạnh thủy sản; - Liệt kê được các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống lạnh thủy sản; - Trình bày được các biện pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn lao động và phương pháp sơ cứu người bị tai nạn; - Trình bày được các yêu cầu, biện pháp thực hiện xanh hóa nghề Cơ điện lạnh thủy sản; - Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định. Như vậy, sau khi tốt nghiệp ngành cơ điện lạnh thủy sản trình độ trung cấp thì người học phải có được tối thiểu những kiến thức như trên.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-48-2018-TT-BLDTBXH-yeu-cau-ve-nang-luc-ma-nguoi-hoc-phai-dat-duoc-sau-khi-tot-nghiep-422057.aspx?anchor=dieu_2_18" ]
Kiến thức - Trình bày được những kiến thức cơ bản về an toàn phòng chống cháy nổ, sử dụng điện, môi chất lạnh, phòng chống tai nạn lao động và sơ cứu người bị tai nạn; - Phân tích được các sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống lạnh thủy sản; - Giải thích được nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh thủy sản; - Mô tả được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh thủy sản; - Nhận biết được các nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống máy lạnh thủy sản; - Trình bày được nguyên lý hoạt động hệ thống lạnh thủy sản; - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện, các thiết bị điều khiển, thiết bị đo, kiểm tra trong hệ thống lạnh thủy sản; - Hiểu được cách đọc bản vẽ lắp đặt hệ thống cơ, điện, lạnh thủy sản; - Mô tả được quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cơ, điện, lạnh thủy sản; - Liệt kê được các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng về cơ, điện, lạnh trong hệ thống lạnh thủy sản; - Trình bày được các biện pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn lao động và phương pháp sơ cứu người bị tai nạn; - Trình bày được các yêu cầu, biện pháp thực hiện xanh hóa nghề Cơ điện lạnh thủy sản; - Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
176,598
176,598
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/kinh-nghiem-20-nam-lam-giao-vien-thpt-va-67-tuoi-thi-co-du-tieu-chuan-de-tro-thanh-thua-phat-lai-kh-14789.html
[ "Thừa phát lại" ]
Thừa phát lại được pháp luật quy định như thế nào?
[ "\"1. Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;\"" ]
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì Thừa phát lại được định nghĩa như sau:
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì Thừa phát lại được định nghĩa như sau: "1. Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;"
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-08-2020-ND-CP-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Thua-phat-lai-331814.aspx?anchor=dieu_2", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/thua-phat-lai" ]
"1. Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;"
158,835
154,282
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trung-tam-khao-thi-quoc-gia-va-danh-gia-chat-luong-giao-duc-la-gi-va-co-tu-cach-phap-nhan-khong-515329-114775.html
[ "Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục" ]
Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng có nhiệm vụ gì đối với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục?
[ "Giao Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng:\n1. Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục rà soát, thống kê, tổng hợp chi tiết, đầy đủ, chính xác nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, lao động hợp đồng; tài chính (kể cả các khoản nợ, nếu có), tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đất đai, các công trình xây dựng, chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), tài liệu, hồ sơ, sổ sách và các vấn đề liên quan đến các tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Trung tâm Đánh giá chất lượng giáo dục để phục vụ công tác bàn giao.\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết những tồn tại, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và những vấn đề khác có liên quan của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật.\n3. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n4. Chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục xây dựng phương án tự chủ tài chính gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định." ]
Nhiệm vụ của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng đối với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục quy định ở Điều 3 Quyết định 1448/QĐ-BGDĐT năm 2023 cụ thể: Như vậy, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng có nhiệm vụ sau: - Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục rà soát, thống kê, tổng hợp chi tiết, đầy đủ, chính xác nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, lao động hợp đồng; tài chính (kể cả các khoản nợ, nếu có), tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đất đai, các công trình xây dựng, chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), tài liệu, hồ sơ, sổ sách và các vấn đề liên quan đến các tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Trung tâm Đánh giá chất lượng giáo dục để phục vụ công tác bàn giao. - Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết những tồn tại, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và những vấn đề khác có liên quan của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật. - Trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục đảm bảo đúng quy định của pháp luật. - Chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục xây dựng phương án tự chủ tài chính gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Nhiệm vụ của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng đối với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục quy định ở Điều 3 Quyết định 1448/QĐ-BGDĐT năm 2023 cụ thể: Giao Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng: 1. Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục rà soát, thống kê, tổng hợp chi tiết, đầy đủ, chính xác nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, lao động hợp đồng; tài chính (kể cả các khoản nợ, nếu có), tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đất đai, các công trình xây dựng, chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), tài liệu, hồ sơ, sổ sách và các vấn đề liên quan đến các tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Trung tâm Đánh giá chất lượng giáo dục để phục vụ công tác bàn giao. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết những tồn tại, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và những vấn đề khác có liên quan của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật. 3. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục đảm bảo đúng quy định của pháp luật. 4. Chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục xây dựng phương án tự chủ tài chính gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Như vậy, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng có nhiệm vụ sau: - Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục rà soát, thống kê, tổng hợp chi tiết, đầy đủ, chính xác nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, lao động hợp đồng; tài chính (kể cả các khoản nợ, nếu có), tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đất đai, các công trình xây dựng, chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), tài liệu, hồ sơ, sổ sách và các vấn đề liên quan đến các tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Trung tâm Đánh giá chất lượng giáo dục để phục vụ công tác bàn giao. - Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết những tồn tại, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và những vấn đề khác có liên quan của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật. - Trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục đảm bảo đúng quy định của pháp luật. - Chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục xây dựng phương án tự chủ tài chính gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1448-QD-BGDDT-2023-to-chuc-lai-Trung-tam-Danh-gia-chat-luong-giao-duc-567545.aspx?anchor=dieu_3" ]
Giao Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng: 1. Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục rà soát, thống kê, tổng hợp chi tiết, đầy đủ, chính xác nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, lao động hợp đồng; tài chính (kể cả các khoản nợ, nếu có), tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đất đai, các công trình xây dựng, chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), tài liệu, hồ sơ, sổ sách và các vấn đề liên quan đến các tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Trung tâm Đánh giá chất lượng giáo dục để phục vụ công tác bàn giao. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết những tồn tại, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và những vấn đề khác có liên quan của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật. 3. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục đảm bảo đúng quy định của pháp luật. 4. Chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục xây dựng phương án tự chủ tài chính gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
224,129
48,125
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trach-nhiem-cua-ban-kiem-soat-doi-voi-he-thong-kiem-soat-noi-bo-cua-to-chuc-tin-dung-duoc-quy-dinh--32131-50974.html
[ "Kiểm soát nội bộ" ]
Trách nhiệm của Ban kiểm soát đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng được quy định thế nào?
[ "Trách nhiệm của Ban kiểm soát\n1. Đối với hệ thống kiểm soát nội bộ\na) Chỉ đạo, điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó bao gồm hệ thống nhận dạng và quản lý rủi ro; phương pháp đánh giá vốn; hệ thống thông tin báo cáo tài chính và thông tin quản lý; các quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;\nb) Định kỳ thông báo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) về hệ thống kiểm soát nội bộ; đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.\n..." ]
Theo khoản 1 Điều 32 Thông tư 44/2011/TT-NHNN, được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 73 Thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ban kiểm soát đối với hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: Theo quy định trên, trách nhiệm của Ban kiểm soát đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là chỉ đạo, điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. Đồng thời định kỳ thông báo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) về hệ thống kiểm soát nội bộ; đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
Theo khoản 1 Điều 32 Thông tư 44/2011/TT-NHNN, được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 73 Thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ban kiểm soát đối với hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: Trách nhiệm của Ban kiểm soát 1. Đối với hệ thống kiểm soát nội bộ a) Chỉ đạo, điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó bao gồm hệ thống nhận dạng và quản lý rủi ro; phương pháp đánh giá vốn; hệ thống thông tin báo cáo tài chính và thông tin quản lý; các quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; b) Định kỳ thông báo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) về hệ thống kiểm soát nội bộ; đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. ... Theo quy định trên, trách nhiệm của Ban kiểm soát đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là chỉ đạo, điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. Đồng thời định kỳ thông báo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) về hệ thống kiểm soát nội bộ; đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-44-2011-TT-NHNN-he-thong-kiem-soat-va-kiem-toan-noi-bo-133592.aspx?anchor=dieu_32" ]
Trách nhiệm của Ban kiểm soát 1. Đối với hệ thống kiểm soát nội bộ a) Chỉ đạo, điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó bao gồm hệ thống nhận dạng và quản lý rủi ro; phương pháp đánh giá vốn; hệ thống thông tin báo cáo tài chính và thông tin quản lý; các quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; b) Định kỳ thông báo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) về hệ thống kiểm soát nội bộ; đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. ...
92,777
61,590
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/khi-nao-thi-nguoi-lao-dong-bi-benh-nghe-nghiep-can-thuc-hien-giam-dinh-suc-khoe-muc-huong-tro-cap-m-57609.html
[ "Bệnh nghề nghiệp" ]
Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH khi đủ điều kiện gồm những bệnh gì?
[ "Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định\n1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.\n4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.\n5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.\n6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.\n7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.\n8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.\n9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.\n10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.\n11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.\n12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.\n13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.\n14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.\n15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này.\n16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.\n17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này.\n18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này.\n19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.\n20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.\n21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này.\n22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này.\n23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này.\n24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này.\n25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này.\n26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này.\n27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này.\n28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này.\n29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này.\n30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này.\n31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này.\n32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này.\n33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này.\n34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này.\n35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này." ]
Căn cứ Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT (Có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2023) quy định như sau: Trước đây, nội dung này được quy định tại Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT như sau: Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này. 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này. 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này. 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này. 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này. 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này. 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này. 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này. 31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này. 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này. 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này. 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT (Có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2023) quy định như sau: Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này. 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này. 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này. 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này. 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này. 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này. 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này. 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này. 31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này. 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này. 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này. 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này. 35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này. Trước đây, nội dung này được quy định tại Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT như sau: Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này. 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này. 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này. 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này. 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này. 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này. 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này. 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này. 31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này. 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này. 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này. 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-15-2016-TT-BYT-benh-nghe-nghiep-duoc-huong-bao-hiem-xa-hoi-319385.aspx?anchor=dieu_3", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Thong-tu-15-2016-TT-BYT-benh-nghe-nghiep-duoc-huong-bao-hiem-xa-hoi-319385.aspx?anchor=dieu_3" ]
Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này. 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này. 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này. 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này. 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này. 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này. 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này. 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này. 31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này. 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này. 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này. 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này. 35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này.
219,676
219,676
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-duoi-18-tuoi-pham-toi-duoc-giam-sat-giao-duc-bang-bien-phap-khien-khach-khi-nao-ai-co-quyen-a-974492-54444.html
[ "Người dưới 18 tuổi", "Người dưới 18 tuổi phạm tội" ]
Ai có quyền áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?
[ "Điều kiện áp dụng\nCơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp này." ]
Căn cứ vào Điều 92 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về điều kiện áp dụng các biên pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự như sau: Như vậy, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp giám sát, giáo dục đó.
Căn cứ vào Điều 92 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về điều kiện áp dụng các biên pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự như sau: Điều kiện áp dụng Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp này. Như vậy, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp giám sát, giáo dục đó.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-hinh-su-2015-296661.aspx?anchor=dieu_92", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/nguoi-duoi-18-tuoi" ]
Điều kiện áp dụng Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp này.
141,361
141,361
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/du-lieu-khong-gian-dia-ly-la-gi-ha-tang-du-lieu-khong-gian-dia-ly-quoc-gia-duoc-xay-dung-gom-nhung--194711-109721.html
[ "Dữ liệu không gian địa lý quốc gia" ]
Dữ liệu không gian địa lý là gì?
[ "Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý." ]
Dữ liệu không gian địa lý được giải thích tại khoản 14 Điều 3 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 như sau: Theo đó, dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý.
Dữ liệu không gian địa lý được giải thích tại khoản 14 Điều 3 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 như sau: Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý. Theo đó, dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Do-dac-va-Ban-do-354638.aspx?anchor=dieu_3" ]
Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý.
117,600
74,376
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-han-co-hieu-luc-kiem-dinh-cua-xe-cat-tia-cay-thuoc-bo-quoc-phong-co-duoc-ghi-truc-tiep-len-tem-586900-53557.html
[ "Xe cắt tỉa cây", "Xe máy chuyên dùng" ]
Tem kiểm định xe cắt tỉa cây thuộc Bộ Quốc phòng có hình dạng như thế nào?
[ "Tem kiểm định\n1. Tem kiểm định hình tròn, đường kính 95mm, chất liệu giấy và được dán màng nilon bảo vệ; in màu hai mặt theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục in kèm theo Thông tư này.\n2. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký tên, đóng dấu theo quy định.\n3. Các trường hợp Tem kiểm định hết hiệu lực\na) Sau ngày có hiệu lực được ghi trong nội dung Tem kiểm định;\nb) Xe máy chuyên dùng bị hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;\nc) Tem kiểm định bị hư hỏng do bong, tróc hoặc tẩy xóa. Trường hợp vì lý do khách quan Tem kiểm định bị hỏng, đơn vị phải có văn bản đề nghị cơ sở kiểm định (nêu rõ lý do) xin đổi Tem kiểm định khác.\n4. Vị trí dán Tem kiểm định\na) Đối với xe máy chuyên dùng có kính chắn gió phía trước: dán bên trong phía trên bên phải kính chắn gió theo chiều tiến của xe;\nb) Đối với các xe máy chuyên dùng không có kính chắn gió phía trước: dán bên trong buồng lái hoặc tại vị trí dễ quan sát, tránh tác động khách quan làm hỏng Tem kiểm định." ]
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 103/2021/TT-BQP quy định như sau: Như vậy, Tem kiểm định xe cắt tỉa cây thuộc Bộ Quốc phòng có hình tròn, đường kính 95mm, chất liệu giấy và được dán màng nilon bảo vệ; in màu hai mặt theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục in kèm theo Thông tư này. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký tên, đóng dấu theo quy định.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 103/2021/TT-BQP quy định như sau: Tem kiểm định 1. Tem kiểm định hình tròn, đường kính 95mm, chất liệu giấy và được dán màng nilon bảo vệ; in màu hai mặt theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục in kèm theo Thông tư này. 2. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký tên, đóng dấu theo quy định. 3. Các trường hợp Tem kiểm định hết hiệu lực a) Sau ngày có hiệu lực được ghi trong nội dung Tem kiểm định; b) Xe máy chuyên dùng bị hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; c) Tem kiểm định bị hư hỏng do bong, tróc hoặc tẩy xóa. Trường hợp vì lý do khách quan Tem kiểm định bị hỏng, đơn vị phải có văn bản đề nghị cơ sở kiểm định (nêu rõ lý do) xin đổi Tem kiểm định khác. 4. Vị trí dán Tem kiểm định a) Đối với xe máy chuyên dùng có kính chắn gió phía trước: dán bên trong phía trên bên phải kính chắn gió theo chiều tiến của xe; b) Đối với các xe máy chuyên dùng không có kính chắn gió phía trước: dán bên trong buồng lái hoặc tại vị trí dễ quan sát, tránh tác động khách quan làm hỏng Tem kiểm định. Như vậy, Tem kiểm định xe cắt tỉa cây thuộc Bộ Quốc phòng có hình tròn, đường kính 95mm, chất liệu giấy và được dán màng nilon bảo vệ; in màu hai mặt theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục in kèm theo Thông tư này. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký tên, đóng dấu theo quy định.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-103-2021-TT-BQP-kiem-dinh-chat-luong-an-toan-ky-thuat-xe-may-chuyen-dung-483795.aspx?anchor=dieu_12" ]
Tem kiểm định 1. Tem kiểm định hình tròn, đường kính 95mm, chất liệu giấy và được dán màng nilon bảo vệ; in màu hai mặt theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục in kèm theo Thông tư này. 2. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký tên, đóng dấu theo quy định. 3. Các trường hợp Tem kiểm định hết hiệu lực a) Sau ngày có hiệu lực được ghi trong nội dung Tem kiểm định; b) Xe máy chuyên dùng bị hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; c) Tem kiểm định bị hư hỏng do bong, tróc hoặc tẩy xóa. Trường hợp vì lý do khách quan Tem kiểm định bị hỏng, đơn vị phải có văn bản đề nghị cơ sở kiểm định (nêu rõ lý do) xin đổi Tem kiểm định khác. 4. Vị trí dán Tem kiểm định a) Đối với xe máy chuyên dùng có kính chắn gió phía trước: dán bên trong phía trên bên phải kính chắn gió theo chiều tiến của xe; b) Đối với các xe máy chuyên dùng không có kính chắn gió phía trước: dán bên trong buồng lái hoặc tại vị trí dễ quan sát, tránh tác động khách quan làm hỏng Tem kiểm định.
205,288
205,288
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/sau-khi-nan-bo-bot-gay-dupuytren-thi-co-phai-theo-doi-tiep-tuc-khong-co-su-dung-thuoc-gay-me-hay-kh-59503.html
[ "Chấn thương chỉnh hình" ]
Nắn bó bột gãy Dupuytren chống chỉ định cho những trường hợp nào?
[ "...\nIII. CHỐNG CHỈ ĐỊNH\n- Gãy Dupuytren có vết thương thấu khớp\n- Gãy xương kèm theo tổn thương mạch máu, thần kinh.\n- Những trường hợp sưng nề nhiều, nhiều nốt phỏng do người bệnh đến muộn hoặc đắp lá.\n..." ]
Căn cứ theo quy định tại Mục III Quy trình kỹ thuật nắn bó bột gãy Dupuytren ban hành kèm theo Quyết định 5728/QĐ-BYT năm 2017 như sau: Theo đó, nắn bó bột gãy Dupuytren chống chỉ định đối với những trường hợp sau: - Gãy Dupuytren có vết thương thấu khớp - Gãy xương kèm theo tổn thương mạch máu, thần kinh. - Những trường hợp sưng nề nhiều, nhiều nốt phỏng do người bệnh đến muộn hoặc đắp lá.
Căn cứ theo quy định tại Mục III Quy trình kỹ thuật nắn bó bột gãy Dupuytren ban hành kèm theo Quyết định 5728/QĐ-BYT năm 2017 như sau: ... III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy Dupuytren có vết thương thấu khớp - Gãy xương kèm theo tổn thương mạch máu, thần kinh. - Những trường hợp sưng nề nhiều, nhiều nốt phỏng do người bệnh đến muộn hoặc đắp lá. ... Theo đó, nắn bó bột gãy Dupuytren chống chỉ định đối với những trường hợp sau: - Gãy Dupuytren có vết thương thấu khớp - Gãy xương kèm theo tổn thương mạch máu, thần kinh. - Những trường hợp sưng nề nhiều, nhiều nốt phỏng do người bệnh đến muộn hoặc đắp lá.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-5728-QD-BYT-2017-quy-trinh-ky-thuat-Ngoai-khoa-chuyen-khoa-Chan-thuong-chinh-hinh-370394.aspx" ]
... III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy Dupuytren có vết thương thấu khớp - Gãy xương kèm theo tổn thương mạch máu, thần kinh. - Những trường hợp sưng nề nhiều, nhiều nốt phỏng do người bệnh đến muộn hoặc đắp lá. ...
228,340
228,340
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trang-thai-vang-cua-to-chuc-tin-dung-la-gi-trang-thai-vang-cua-to-chuc-tin-dung-duoc-xac-dinh-vao-t-834588-67290.html
[ "Tổ chức tín dụng" ]
Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là gì?
[ "Giải thích từ ngữ\nTại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n2. Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là số dư vàng miếng phát sinh từ hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức tín dụng được quy đổi sang đồng Việt Nam theo giá vàng quy đổi trạng thái.\n3. Giao dịch mua, bán vàng giao ngay là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng vàng miếng theo giá vàng được thỏa thuận tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán, giao, nhận vàng trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo.\n4. Giá vàng quy đổi trạng thái là giá mua vàng miếng tương ứng với từng loại vàng miếng do tổ chức tín dụng công bố vào cuối ngày báo cáo." ]
Theo Điều 2 Thông tư 38/2012/TT-NHNN có giải thích một số khái niệm như sau: Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Và trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là số dư vàng miếng phát sinh từ hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức tín dụng được quy đổi sang đồng Việt Nam theo giá vàng quy đổi trạng thái.
Theo Điều 2 Thông tư 38/2012/TT-NHNN có giải thích một số khái niệm như sau: Giải thích từ ngữ Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. 2. Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là số dư vàng miếng phát sinh từ hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức tín dụng được quy đổi sang đồng Việt Nam theo giá vàng quy đổi trạng thái. 3. Giao dịch mua, bán vàng giao ngay là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng vàng miếng theo giá vàng được thỏa thuận tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán, giao, nhận vàng trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo. 4. Giá vàng quy đổi trạng thái là giá mua vàng miếng tương ứng với từng loại vàng miếng do tổ chức tín dụng công bố vào cuối ngày báo cáo. Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Và trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là số dư vàng miếng phát sinh từ hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức tín dụng được quy đổi sang đồng Việt Nam theo giá vàng quy đổi trạng thái.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-38-2012-TT-NHNN-trang-thai-vang-cua-to-chuc-tin-dung-162419.aspx?anchor=dieu_2" ]
Giải thích từ ngữ Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. 2. Trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là số dư vàng miếng phát sinh từ hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức tín dụng được quy đổi sang đồng Việt Nam theo giá vàng quy đổi trạng thái. 3. Giao dịch mua, bán vàng giao ngay là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng vàng miếng theo giá vàng được thỏa thuận tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán, giao, nhận vàng trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo. 4. Giá vàng quy đổi trạng thái là giá mua vàng miếng tương ứng với từng loại vàng miếng do tổ chức tín dụng công bố vào cuối ngày báo cáo.
214,818
66,150
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/doanh-nghiep-san-xuat-san-pham-huu-co-co-duoc-nha-nuoc-ho-tro-kinh-phi-thuc-hien-toan-bo-chu-trinh--757001-16860.html
[ "Sản phẩm hữu cơ" ]
Áp dụng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hữu cơ dựa trên nguyên tắc nào?
[ "\"3. Nguyên tắc hỗ trợ\na) Ngân sách trung ương hỗ trợ các dự án thuộc nhiệm vụ chi của trung ương và do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành có liên quan trên cơ sở cân đối nguồn lực tài chính và chính sách phát triển trong từng thời kỳ. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương;\nb) Ngân sách địa phương hỗ trợ các dự án thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền phê duyệt và hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ tại địa phương theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, tùy theo điều kiện thực tế, trên cơ sở cân đối nguồn lực tài chính của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung ngoài các chính sách quy định tại Nghị định này;\nc) Đối với dự án có sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại áp dụng theo nội dung, mức hỗ trợ của nhà tài trợ quy định tại thỏa thuận tài trợ hoặc áp dụng theo mức hỗ trợ do đại diện nhà tài trợ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản dự án thống nhất; trường hợp đại diện nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức hỗ trợ thì áp dụng theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này.\"" ]
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 109/2018/NĐ-CP, nguyên tắc hỗ trợ sản xuất sản phẩm hữu cơ đối với doanh nghiệp được quy định như sau: Như vậy, Nhà nước quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ nói chung và áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hữu cơ nói chung, cụ thể thông qua các quy định về nội dung và mức hỗ trợ, nguyên tắc hỗ trợ cũng như nguồn kinh phí hỗ trợ, cụ thể như các quy định nêu trên.
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 109/2018/NĐ-CP, nguyên tắc hỗ trợ sản xuất sản phẩm hữu cơ đối với doanh nghiệp được quy định như sau: "3. Nguyên tắc hỗ trợ a) Ngân sách trung ương hỗ trợ các dự án thuộc nhiệm vụ chi của trung ương và do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành có liên quan trên cơ sở cân đối nguồn lực tài chính và chính sách phát triển trong từng thời kỳ. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương; b) Ngân sách địa phương hỗ trợ các dự án thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền phê duyệt và hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ tại địa phương theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, tùy theo điều kiện thực tế, trên cơ sở cân đối nguồn lực tài chính của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung ngoài các chính sách quy định tại Nghị định này; c) Đối với dự án có sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại áp dụng theo nội dung, mức hỗ trợ của nhà tài trợ quy định tại thỏa thuận tài trợ hoặc áp dụng theo mức hỗ trợ do đại diện nhà tài trợ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản dự án thống nhất; trường hợp đại diện nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức hỗ trợ thì áp dụng theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này." Như vậy, Nhà nước quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ nói chung và áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hữu cơ nói chung, cụ thể thông qua các quy định về nội dung và mức hỗ trợ, nguyên tắc hỗ trợ cũng như nguồn kinh phí hỗ trợ, cụ thể như các quy định nêu trên.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-109-2018-ND-CP-chung-nhan-ghi-nhan-san-pham-nong-nghiep-huu-co-358653.aspx?anchor=dieu_17" ]
"3. Nguyên tắc hỗ trợ a) Ngân sách trung ương hỗ trợ các dự án thuộc nhiệm vụ chi của trung ương và do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành có liên quan trên cơ sở cân đối nguồn lực tài chính và chính sách phát triển trong từng thời kỳ. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương; b) Ngân sách địa phương hỗ trợ các dự án thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền phê duyệt và hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ tại địa phương theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, tùy theo điều kiện thực tế, trên cơ sở cân đối nguồn lực tài chính của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung ngoài các chính sách quy định tại Nghị định này; c) Đối với dự án có sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại áp dụng theo nội dung, mức hỗ trợ của nhà tài trợ quy định tại thỏa thuận tài trợ hoặc áp dụng theo mức hỗ trợ do đại diện nhà tài trợ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản dự án thống nhất; trường hợp đại diện nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức hỗ trợ thì áp dụng theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này."
160,193
12,672
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trinh-tu-thu-tuc-giao-bao-quan-tai-san-ke-bien-cua-phap-nhan-thuong-mai-duoc-thuc-hien-nhu-the-nao-794583-24709.html
[ "Tài sản kê biên" ]
Trình tự, thủ tục giao bảo quản tài sản kê biên của pháp nhân thương mại được thực hiện như thế nào?
[ "\"Điều 31. Giao bảo quản tài sản kê biên\n1. Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện kê biên tài sản lựa chọn một trong các hình thức sau đây để bảo quản tài sản kê biên:\na) Giao cho pháp nhân thương mại hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản;\nb) Giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản;\nc) Giao cho một trong những đồng sở hữu chung bảo quản nếu tài sản đó thuộc sở hữu chung.\n2. Đối với tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ thì tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; đối với các tài sản khác thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ tạm giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý.\n3. Khi giao bảo quản tài sản kê biên, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền phải lập biên bản. Trong biên bản ghi rõ: Thời gian bàn giao bảo quản; người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản và phải được ký đảm bảo vào phần cuối của từng trang biên bản.\nCơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, người được giao bảo quản tài sản, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.\nBiên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản.\n4. Người được giao bảo quản tài sản được thanh toán chi phí thực tế, hợp lý để bảo quản tài sản, trừ những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n5. Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\"" ]
Căn cứ Điều 31 Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về việc giao bảo quản tài sản kê biên của pháp nhân thương mại như sau: Đối chiếu quy định trên, trình tự và thủ tục giao bảo quản tài sản kê biên của pháp nhân thương mại được thực hiện như trên. Như vậy, theo thông tin bạn thắc mắc đối với ngoại tệ, vàng bạc tài sản kê biên của pháp nhân thương mại thì tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý.
Căn cứ Điều 31 Nghị định 44/2020/NĐ-CP quy định về việc giao bảo quản tài sản kê biên của pháp nhân thương mại như sau: "Điều 31. Giao bảo quản tài sản kê biên 1. Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện kê biên tài sản lựa chọn một trong các hình thức sau đây để bảo quản tài sản kê biên: a) Giao cho pháp nhân thương mại hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản; b) Giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản; c) Giao cho một trong những đồng sở hữu chung bảo quản nếu tài sản đó thuộc sở hữu chung. 2. Đối với tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ thì tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; đối với các tài sản khác thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ tạm giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý. 3. Khi giao bảo quản tài sản kê biên, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền phải lập biên bản. Trong biên bản ghi rõ: Thời gian bàn giao bảo quản; người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản và phải được ký đảm bảo vào phần cuối của từng trang biên bản. Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, người được giao bảo quản tài sản, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do. Biên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản. 4. Người được giao bảo quản tài sản được thanh toán chi phí thực tế, hợp lý để bảo quản tài sản, trừ những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 5. Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật." Đối chiếu quy định trên, trình tự và thủ tục giao bảo quản tài sản kê biên của pháp nhân thương mại được thực hiện như trên. Như vậy, theo thông tin bạn thắc mắc đối với ngoại tệ, vàng bạc tài sản kê biên của pháp nhân thương mại thì tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-dinh-44-2020-ND-CP-quy-dinh-cuong-che-thi-hanh-an-doi-voi-phap-nhan-thuong-mai-427244.aspx?anchor=dieu_31" ]
"Điều 31. Giao bảo quản tài sản kê biên 1. Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện kê biên tài sản lựa chọn một trong các hình thức sau đây để bảo quản tài sản kê biên: a) Giao cho pháp nhân thương mại hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản; b) Giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản; c) Giao cho một trong những đồng sở hữu chung bảo quản nếu tài sản đó thuộc sở hữu chung. 2. Đối với tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ thì tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; đối với các tài sản khác thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ tạm giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý. 3. Khi giao bảo quản tài sản kê biên, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền phải lập biên bản. Trong biên bản ghi rõ: Thời gian bàn giao bảo quản; người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản và phải được ký đảm bảo vào phần cuối của từng trang biên bản. Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, người được giao bảo quản tài sản, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do. Biên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản. 4. Người được giao bảo quản tài sản được thanh toán chi phí thực tế, hợp lý để bảo quản tài sản, trừ những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 5. Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật."
175,363
127,746
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/lam-gia-ban-cao-bach-trong-ho-so-dang-ky-niem-yet-co-phieu-cua-doanh-nghiep-co-phan-hoa-bi-xu-ly-ra-666488-97722.html
[ "Đăng ký niêm yết cổ phiếu" ]
Người làm giả bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa ra đầu thú thì có được giảm nhẹ án hay không?
[ "Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự\n1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:\na) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;\nb) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;\nc) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;\nd) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;\nđ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;\ne) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;\ng) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;\nh) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;\ni) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;\nk) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;\nl) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;\nm) Phạm tội do lạc hậu;\nn) Người phạm tội là phụ nữ có thai;\no) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;\np) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;\nq) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;\nr) Người phạm tội tự thú;\n...\n2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.\n..." ]
Theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Như vậy, trường hợp người phạm tội làm giả bản cáo bạch niêm yết trong hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa ra đầu thú thì khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
Theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; ... 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. ... Như vậy, trường hợp người phạm tội làm giả bản cáo bạch niêm yết trong hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa ra đầu thú thì khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-hinh-su-2015-296661.aspx?anchor=dieu_51" ]
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; ... 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. ...
195,770
195,770
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/gia-xang-hom-nay-ngay-13122022-tiep-tuc-giam-manh-khoang-1500-dong-do-gia-xang-dau-nhap-khau-giam-56492.html
[ "Giá xăng dầu" ]
Giá xăng hôm nay (ngày 14/12/2022) sau khi thực hiện quỹ bình ổn giá xăng dầu cụ thể là bao nhiêu?
[ "Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:\n- Xăng E5RON92: không cao hơn 20.346 đồng/lít\n- Xăng RON95-III: không cao hơn 21.200 đồng/lít;\n- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.670 đồng/lít;\n- Dầu hỏa: không cao hơn 21.901 đồng/Iít;\n- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.016 đồng/kg." ]
Theo như hướng dẫn tại Công văn 7938/BCT-TTTN năm 2022 thì giá xăng hôm nay quy định như sau: Theo đó, giá xăng hôm nay sẽ được bán như sau: E5RON92 tối đa là 20.346 đồng/lít, xăng RON95-III là 21.200 đồng/lít, dầu điêzen tối đa 21.670 đồng/lít, dầu hỏa tối đa là 21.901 đồng/lít và dầu madút 180CST 3.5S tối đa là 13.016 đồng/lít. Như vậy, giá xăng hôm nay đã có những thay đổi so với lần điều chỉnh gần nhất như sau: E5RON92 giảm 1.333 đồng/lít, xăng RON95-III giảm 1.504 đồng/lít, dầu hỏa giảm 1.661 đồng/lít, dầu điêzen giảm 1.543 đồng/lít và dầu madút 180CST 3.5S giảm 937 đồng/kg.
Theo như hướng dẫn tại Công văn 7938/BCT-TTTN năm 2022 thì giá xăng hôm nay quy định như sau: Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá: - Xăng E5RON92: không cao hơn 20.346 đồng/lít - Xăng RON95-III: không cao hơn 21.200 đồng/lít; - Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.670 đồng/lít; - Dầu hỏa: không cao hơn 21.901 đồng/Iít; - Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.016 đồng/kg. Theo đó, giá xăng hôm nay sẽ được bán như sau: E5RON92 tối đa là 20.346 đồng/lít, xăng RON95-III là 21.200 đồng/lít, dầu điêzen tối đa 21.670 đồng/lít, dầu hỏa tối đa là 21.901 đồng/lít và dầu madút 180CST 3.5S tối đa là 13.016 đồng/lít. Như vậy, giá xăng hôm nay đã có những thay đổi so với lần điều chỉnh gần nhất như sau: E5RON92 giảm 1.333 đồng/lít, xăng RON95-III giảm 1.504 đồng/lít, dầu hỏa giảm 1.661 đồng/lít, dầu điêzen giảm 1.543 đồng/lít và dầu madút 180CST 3.5S giảm 937 đồng/kg.
[ "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Thuong-mai/Cong-van-7938-BCT-TTTN-2022-dieu-hanh-kinh-doanh-xang-dau-545017.aspx" ]
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá: - Xăng E5RON92: không cao hơn 20.346 đồng/lít - Xăng RON95-III: không cao hơn 21.200 đồng/lít; - Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.670 đồng/lít; - Dầu hỏa: không cao hơn 21.901 đồng/Iít; - Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.016 đồng/kg.
101,175
61,624
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/muc-tieu-cua-chuong-trinh-chuyen-doi-so-trong-xay-dung-nong-thon-moi-huong-toi-nong-thon-moi-thong--650872-29932.html
[ "Chuyển đổi số", "Nông thôn mới" ]
Thời gian thực hiện chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh là trong bao lâu?
[ "“Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021 - 2025” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung như sau:\n…\n3. Phạm vi và đối tượng thực hiện \na) Phạm vi thực hiện Chương trình\n- Phạm vi thực hiện: Triển khai ở khu vực nông thôn của cả nước (bao gồm cả các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các huyện nghèo)\n- Thời gian thực hiện: Đến hết năm 2025. \nb) Đối tượng thực hiện\n- Đối tượng thụ hưởng của Chương trình: Người dân, cộng đồng dân cư, các tổ chức kinh tế hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn.\n- Đối tượng thực hiện Chương trình: Hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở và các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn nông thôn.”" ]
Căn cứ vào khoản 3 Điều 1 Quyết định 924/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: Như vậy, thời gian thực hiện chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021 - 2025 là đến hết năm 2025.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 1 Quyết định 924/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: “Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021 - 2025” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung như sau: … 3. Phạm vi và đối tượng thực hiện a) Phạm vi thực hiện Chương trình - Phạm vi thực hiện: Triển khai ở khu vực nông thôn của cả nước (bao gồm cả các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các huyện nghèo) - Thời gian thực hiện: Đến hết năm 2025. b) Đối tượng thực hiện - Đối tượng thụ hưởng của Chương trình: Người dân, cộng đồng dân cư, các tổ chức kinh tế hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn. - Đối tượng thực hiện Chương trình: Hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở và các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn nông thôn.” Như vậy, thời gian thực hiện chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021 - 2025 là đến hết năm 2025.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-924-QD-TTg-2022-Chuong-trinh-chuyen-doi-so-xay-dung-nong-thon-moi-2021-2025-524411.aspx" ]
“Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021 - 2025” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung như sau: … 3. Phạm vi và đối tượng thực hiện a) Phạm vi thực hiện Chương trình - Phạm vi thực hiện: Triển khai ở khu vực nông thôn của cả nước (bao gồm cả các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các huyện nghèo) - Thời gian thực hiện: Đến hết năm 2025. b) Đối tượng thực hiện - Đối tượng thụ hưởng của Chương trình: Người dân, cộng đồng dân cư, các tổ chức kinh tế hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn. - Đối tượng thực hiện Chương trình: Hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở và các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn nông thôn.”
118,323
118,323
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/cong-ty-khong-cho-nguoi-lao-dong-nghi-tet-am-lich-2023-co-duoc-khong-co-duoc-phep-nghi-them-vao-dip-56113.html
[ "Tết Âm lịch" ]
Công ty không cho người lao động nghỉ Tết âm lịch 2023 có được không?
[ "Nghỉ lễ, tết\n1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:\na) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);\nb) Tết Âm lịch: 05 ngày;\nc) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);\nd) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);\nđ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);\ne) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.\n3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." ]
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Theo đó, nghỉ Tết âm lịch là một trong những quyền lợi được pháp luật quy định cho người lao động. Khi nghỉ những ngày lễ tết theo quy định nêu trên người lao động được hưởng nguyên lương. Trường hợp nếu doanh nghiệp muốn người lao động làm việc trong những ngày Tết âm lịch 2023 thì phải được sự đồng ý của người lao động và phải trả thêm tiền lương.
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, nghỉ Tết âm lịch là một trong những quyền lợi được pháp luật quy định cho người lao động. Khi nghỉ những ngày lễ tết theo quy định nêu trên người lao động được hưởng nguyên lương. Trường hợp nếu doanh nghiệp muốn người lao động làm việc trong những ngày Tết âm lịch 2023 thì phải được sự đồng ý của người lao động và phải trả thêm tiền lương.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Bo-Luat-lao-dong-2019-333670.aspx?anchor=dieu_112" ]
Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
194,374
8,107
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/sinh-vien-co-thuoc-doi-tuong-bat-buoc-phai-tham-gia-bao-hiem-y-te-khong-sinh-vien-co-the-dang-ky-th-21432.html
[ "Bảo hiểm y tế" ]
Sinh viên có thể đăng ký tham gia bảo hiểm y tế tại nhà trường không?
[ "\"Điều 11. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng\n1. Người sử dụng lao động lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của nhóm đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này.\n2. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 15 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n3. Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 13 Điều 3 và Điều 6 Nghị định này và theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\n4. Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hiến bộ phận cơ thể cấp cho đối tượng này để cấp thẻ bảo hiểm y tế.\n5. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lập danh sách đối tượng quy định tại Điều 2; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16 và 17 Điều 3; khoản 1, 2 và 4 Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.\n6. Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được lập theo Mẫu số 2 và Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\"" ]
Căn cứ Điều 11 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định: Như vậy để tham gia BHYT, bạn đăng ký lại với nhà trường nơi bạn theo học lập bổ sung danh sách tham gia BHYT gửi cơ quan BHXH để gia hạn thẻ BHYT.
Căn cứ Điều 11 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định: "Điều 11. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng 1. Người sử dụng lao động lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của nhóm đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này. 2. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 15 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 3. Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 13 Điều 3 và Điều 6 Nghị định này và theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 4. Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hiến bộ phận cơ thể cấp cho đối tượng này để cấp thẻ bảo hiểm y tế. 5. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lập danh sách đối tượng quy định tại Điều 2; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16 và 17 Điều 3; khoản 1, 2 và 4 Điều 4 và Điều 5 Nghị định này. 6. Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được lập theo Mẫu số 2 và Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này." Như vậy để tham gia BHYT, bạn đăng ký lại với nhà trường nơi bạn theo học lập bổ sung danh sách tham gia BHYT gửi cơ quan BHXH để gia hạn thẻ BHYT.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-dinh-146-2018-ND-CP-huong-dan-Luat-bao-hiem-y-te-357505.aspx?anchor=dieu_11", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/the-bao-hiem-y-te" ]
"Điều 11. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng 1. Người sử dụng lao động lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của nhóm đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này. 2. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 15 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 3. Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 13 Điều 3 và Điều 6 Nghị định này và theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 4. Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hiến bộ phận cơ thể cấp cho đối tượng này để cấp thẻ bảo hiểm y tế. 5. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lập danh sách đối tượng quy định tại Điều 2; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16 và 17 Điều 3; khoản 1, 2 và 4 Điều 4 và Điều 5 Nghị định này. 6. Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được lập theo Mẫu số 2 và Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này."
158,465
97,459
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/doanh-nghiep-co-vi-tri-doc-quyen-ap-dat-gia-mua-hang-hoa-doi-voi-khach-hang-co-the-bi-xu-phat-vi-ph-623670-81988.html
[ "Doanh nghiệp có vị trí độc quyền" ]
Doanh nghiệp có vị trí độc quyền áp đặt giá mua hàng hóa gây thiệt hại cho khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?
[ "Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền\n1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền đối với một trong các hành vi lạm dụng sau đây:\na) Các hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; \nb) Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;\nc) Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng;\nd) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền;\nb) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh;\nc) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở;\nd) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng;\nđ) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng.", "Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường\n1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;\nb) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;\n..." ]
Căn cứ Điều 9 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi lạm dụng vị trí độc quyền như sau: Dẫn chiếu đến điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường như sau: Như vậy, doanh nghiệp có vị trí độc quyền áp đặt giá mua hàng hóa gây thiệt hại cho khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp. Đồng thời, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi này là tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Ngoài ra, còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: (1) Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền; (2) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh; (3) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở; (4) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng; (5) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng. Lưu ý: Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền nói trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi lạm dụng vị trí độc quyền như sau: Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền 1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền đối với một trong các hành vi lạm dụng sau đây: a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; b) Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng; c) Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng; d) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền; b) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh; c) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở; d) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng; đ) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng. Dẫn chiếu đến điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường như sau: Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường 1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh; b) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng; ... Như vậy, doanh nghiệp có vị trí độc quyền áp đặt giá mua hàng hóa gây thiệt hại cho khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp. Đồng thời, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi này là tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Ngoài ra, còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: (1) Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền; (2) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh; (3) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở; (4) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng; (5) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng. Lưu ý: Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền nói trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-75-2019-ND-CP-quy-dinh-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-canh-tranh-425023.aspx?anchor=dieu_9", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-75-2019-ND-CP-quy-dinh-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-canh-tranh-425023.aspx?anchor=dieu_8", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-75-2019-ND-CP-quy-dinh-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-canh-tranh-425023.aspx?anchor=dieu_4" ]
Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền 1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền đối với một trong các hành vi lạm dụng sau đây: a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; b) Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng; c) Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng; d) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền; b) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh; c) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở; d) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng; đ) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường 1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh; b) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng; ...
188,759
188,759
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/truong-hop-khi-ly-hon-thi-cha-hay-me-la-nguoi-co-quyen-nuoi-con-tren-7-tuoi-theo-quy-dinh-hien-hanh-750457-96608.html
[ "Nghĩa vụ cấp dưỡng" ]
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đúng không?
[ "Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn\n1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.\n2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.\n3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.\nCha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó." ]
Theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Như vậy, người nào không trực tiếp nuôi con sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định nêu trên. Ngoài ra, cha, mẹ trực tiếp nuôi có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, người nào không trực tiếp nuôi con sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định nêu trên. Ngoài ra, cha, mẹ trực tiếp nuôi có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx?anchor=dieu_82", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/nghia-vu-cap-duong" ]
Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
170,263
153,034
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/co-quan-nao-co-trach-nhiem-bao-cao-quoc-hoi-ve-ket-qua-trung-cau-y-dan-tai-ky-hop-gan-nhat-ket-qua--461980-42888.html
[ "Trưng cầu ý dân", "Kết quả trưng cầu ý dân " ]
Kết quả trưng cầu ý dân có hiệu lực từ khi nào?
[ "Kết quả trưng cầu ý dân\n1. Cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất ba phần tư tổng số cử tri cả nước có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu.\n2. Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này phải được ít nhất hai phần ba số phiếu hợp lệ tán thành.", "Hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân\n1. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố.\n2. Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng kết quả trưng cầu ý dân.\n3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh kết quả trưng cầu ý dân." ]
Căn cứ Điều 44 Luật Trưng cầu ý dân 2015 quy định kết quả trưng cầu ý dân như sau: Theo khoản 1 Điều 11 Luật Trưng cầu ý dân 2015 quy định hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân như sau: Theo đó, kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Căn cứ Điều 44 Luật Trưng cầu ý dân 2015 quy định kết quả trưng cầu ý dân như sau: Kết quả trưng cầu ý dân 1. Cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất ba phần tư tổng số cử tri cả nước có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu. 2. Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này phải được ít nhất hai phần ba số phiếu hợp lệ tán thành. Theo khoản 1 Điều 11 Luật Trưng cầu ý dân 2015 quy định hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân như sau: Hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân 1. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố. 2. Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng kết quả trưng cầu ý dân. 3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh kết quả trưng cầu ý dân. Theo đó, kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-trung-cau-y-dan-2015-298375.aspx?anchor=dieu_44", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-trung-cau-y-dan-2015-298375.aspx?anchor=dieu_11" ]
Kết quả trưng cầu ý dân 1. Cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất ba phần tư tổng số cử tri cả nước có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu. 2. Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này phải được ít nhất hai phần ba số phiếu hợp lệ tán thành. Hiệu lực của kết quả trưng cầu ý dân 1. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân và có hiệu lực kể từ ngày công bố. 2. Mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng kết quả trưng cầu ý dân. 3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh kết quả trưng cầu ý dân.
147,893
147,893
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/viec-niem-yet-cong-khai-nghi-quyet-do-hoi-dong-nhan-dan-quyet-dinh-do-uy-ban-nhan-dan-cap-xa-ban-ha-822144-62646.html
[ "Văn bản quy phạm pháp luật" ]
Việc đính chính Nghị quyết do Hội đồng nhân dân, Quyết định do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đã niêm yết công khai được quy định thế nào?
[ "Đính chính văn bản niêm yết\n1. Văn bản sau khi đăng niêm yết, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày thì phải được đính chính ngay khi phát hiện sai sót.\n2. Văn bản đính chính phải được niêm yết trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền ký văn bản đính chính. Thời hạn niêm yết văn bản đính chính được tính lại từ đầu." ]
Theo Điều 100 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định về đính chính văn bản niêm yết như sau: Như vậy, Nghị quyết do Hội đồng nhân dân, Quyết định do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đã niêm yết công khai được đính chính khi phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày thì phải được đính chính ngay khi phát hiện sai sót. Văn bản đính chính phải được niêm yết trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền ký văn bản đính chính. Và thời hạn niêm yết văn bản đính chính được tính lại từ đầu.
Theo Điều 100 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định về đính chính văn bản niêm yết như sau: Đính chính văn bản niêm yết 1. Văn bản sau khi đăng niêm yết, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày thì phải được đính chính ngay khi phát hiện sai sót. 2. Văn bản đính chính phải được niêm yết trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền ký văn bản đính chính. Thời hạn niêm yết văn bản đính chính được tính lại từ đầu. Như vậy, Nghị quyết do Hội đồng nhân dân, Quyết định do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đã niêm yết công khai được đính chính khi phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày thì phải được đính chính ngay khi phát hiện sai sót. Văn bản đính chính phải được niêm yết trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền ký văn bản đính chính. Và thời hạn niêm yết văn bản đính chính được tính lại từ đầu.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-34-2016-ND-CP-quy-dinh-chi-tiet-bien-phap-thi-hanh-luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-312070.aspx?anchor=dieu_100" ]
Đính chính văn bản niêm yết 1. Văn bản sau khi đăng niêm yết, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày thì phải được đính chính ngay khi phát hiện sai sót. 2. Văn bản đính chính phải được niêm yết trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền ký văn bản đính chính. Thời hạn niêm yết văn bản đính chính được tính lại từ đầu.
118,472
65,204
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trong-bao-quan-phuc-che-tai-nguyen-thong-tin-cua-thu-vien-cong-lap-phai-dam-bao-nhung-nguyen-tac-co-750804-46128.html
[ "Thư viện công lập", "Tài nguyên thông tin" ]
Trong bảo quản phục chế tài nguyên thông tin của thư viện công lập phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản nào?
[ "Những yêu cầu cơ bản trong bảo quản phục chế\n1. Bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động khi thực hiện bảo quản phục chế; khi di chuyển tài liệu phải dùng cả hai tay; không mang, đeo đồ trang sức trong lúc làm việc.\n2. Trong quá trình phục chế tài liệu phải sử dụng bút chì, không sử dụng bút mực, không cầm bút trên tay hay cài bút sau tai khi quan sát tài liệu.\n3. Vận chuyển tài liệu bằng xe chuyên dụng, giữ tài liệu bằng phẳng, khu vực để tài liệu phải ngăn nắp, chắc chắn và sạch sẽ.\n4. Thường xuyên vệ sinh máy móc, dụng cụ làm việc; sử dụng nguyên vật liệu thích hợp trong bảo quản phục chế.\n5. Không sử dụng nguyên vật liệu có chứa chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường trong quá trình bảo quản phục chế.\n6. Không để lương thực, thực phẩm trong kho tài liệu." ]
Căn cứ theo Điều ̣9 Thông tư 02/2020/TT-BVHTTDL quy định như sau: Theo đó, trong bảo quản phục chế tài nguyên thông tin của thư viện công lập phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau: - Bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động khi thực hiện bảo quản phục chế; khi di chuyển tài liệu phải dùng cả hai tay; không mang, đeo đồ trang sức trong lúc làm việc. - Trong quá trình phục chế tài liệu phải sử dụng bút chì, không sử dụng bút mực, không cầm bút trên tay hay cài bút sau tai khi quan sát tài liệu. - Vận chuyển tài liệu bằng xe chuyên dụng, giữ tài liệu bằng phẳng, khu vực để tài liệu phải ngăn nắp, chắc chắn và sạch sẽ. - Thường xuyên vệ sinh máy móc, dụng cụ làm việc; sử dụng nguyên vật liệu thích hợp trong bảo quản phục chế. - Không sử dụng nguyên vật liệu có chứa chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường trong quá trình bảo quản phục chế. - Không để lương thực, thực phẩm trong kho tài liệu.
Căn cứ theo Điều ̣9 Thông tư 02/2020/TT-BVHTTDL quy định như sau: Những yêu cầu cơ bản trong bảo quản phục chế 1. Bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động khi thực hiện bảo quản phục chế; khi di chuyển tài liệu phải dùng cả hai tay; không mang, đeo đồ trang sức trong lúc làm việc. 2. Trong quá trình phục chế tài liệu phải sử dụng bút chì, không sử dụng bút mực, không cầm bút trên tay hay cài bút sau tai khi quan sát tài liệu. 3. Vận chuyển tài liệu bằng xe chuyên dụng, giữ tài liệu bằng phẳng, khu vực để tài liệu phải ngăn nắp, chắc chắn và sạch sẽ. 4. Thường xuyên vệ sinh máy móc, dụng cụ làm việc; sử dụng nguyên vật liệu thích hợp trong bảo quản phục chế. 5. Không sử dụng nguyên vật liệu có chứa chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường trong quá trình bảo quản phục chế. 6. Không để lương thực, thực phẩm trong kho tài liệu. Theo đó, trong bảo quản phục chế tài nguyên thông tin của thư viện công lập phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau: - Bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động khi thực hiện bảo quản phục chế; khi di chuyển tài liệu phải dùng cả hai tay; không mang, đeo đồ trang sức trong lúc làm việc. - Trong quá trình phục chế tài liệu phải sử dụng bút chì, không sử dụng bút mực, không cầm bút trên tay hay cài bút sau tai khi quan sát tài liệu. - Vận chuyển tài liệu bằng xe chuyên dụng, giữ tài liệu bằng phẳng, khu vực để tài liệu phải ngăn nắp, chắc chắn và sạch sẽ. - Thường xuyên vệ sinh máy móc, dụng cụ làm việc; sử dụng nguyên vật liệu thích hợp trong bảo quản phục chế. - Không sử dụng nguyên vật liệu có chứa chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường trong quá trình bảo quản phục chế. - Không để lương thực, thực phẩm trong kho tài liệu.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-tu-02-2020-TT-BVHTTDL-bao-quan-thanh-loc-tai-nguyen-thong-tin-su-dung-trong-thu-vien-444064.aspx?anchor=dieu_9" ]
Những yêu cầu cơ bản trong bảo quản phục chế 1. Bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động khi thực hiện bảo quản phục chế; khi di chuyển tài liệu phải dùng cả hai tay; không mang, đeo đồ trang sức trong lúc làm việc. 2. Trong quá trình phục chế tài liệu phải sử dụng bút chì, không sử dụng bút mực, không cầm bút trên tay hay cài bút sau tai khi quan sát tài liệu. 3. Vận chuyển tài liệu bằng xe chuyên dụng, giữ tài liệu bằng phẳng, khu vực để tài liệu phải ngăn nắp, chắc chắn và sạch sẽ. 4. Thường xuyên vệ sinh máy móc, dụng cụ làm việc; sử dụng nguyên vật liệu thích hợp trong bảo quản phục chế. 5. Không sử dụng nguyên vật liệu có chứa chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường trong quá trình bảo quản phục chế. 6. Không để lương thực, thực phẩm trong kho tài liệu.
136,127
54,885
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/xu-ly-chat-thai-trong-hoat-dong-y-te-duoc-quy-dinh-ra-sao-hoat-dong-y-te-can-tuan-thu-yeu-cau-ve-ba-19528-23823.html
[ "Chất thải y tế" ]
Cơ sở y tế có tự xử lý chất thải y tế trong quá trình hoạt động không?
[ "\"Điều 12. Chuyển giao chất thải y tế\n1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây:\na) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất thải theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định;\nb) Chất thải rắn thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n3. Đơn vị nhận chuyển giao chất thải y tế phải thực hiện vận chuyển theo quy định, không làm thất thoát chất thải y tế ra bên ngoài. Chất thải y tế phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.\n4. Cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt; việc bàn giao chất thải y tế để xử lý theo mô hình cụm phải được ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.\"" ]
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định như sau: Như vậy, Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế. Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép. Chất thải rắn thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý.
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định như sau: "Điều 12. Chuyển giao chất thải y tế 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây: a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất thải theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; b) Chất thải rắn thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đơn vị nhận chuyển giao chất thải y tế phải thực hiện vận chuyển theo quy định, không làm thất thoát chất thải y tế ra bên ngoài. Chất thải y tế phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. 4. Cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt; việc bàn giao chất thải y tế để xử lý theo mô hình cụm phải được ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này." Như vậy, Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế. Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép. Chất thải rắn thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-20-2021-TT-BYT-quan-ly-chat-thai-y-te-trong-pham-vi-khuon-vien-co-so-y-te-496061.aspx?anchor=dieu_12", "https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tag/xu-ly-chat-thai" ]
"Điều 12. Chuyển giao chất thải y tế 1. Cơ sở y tế không tự xử lý chất thải y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải y tế theo các quy định sau đây: a) Chất thải y tế nguy hại phải được chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất thải theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; b) Chất thải rắn thông thường được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đơn vị nhận chuyển giao chất thải y tế phải thực hiện vận chuyển theo quy định, không làm thất thoát chất thải y tế ra bên ngoài. Chất thải y tế phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. 4. Cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt; việc bàn giao chất thải y tế để xử lý theo mô hình cụm phải được ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này."
118,565
118,565
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/co-the-to-cao-cac-hanh-vi-nao-trong-toa-an-nhan-dan-truong-hop-cong-chuc-toa-an-da-chuyen-cong-tac--747777-52608.html
[ "Giải quyết tố cáo" ]
Ai là người tổ chức việc tiếp nhận, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao?
[ "Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị có chức năng thanh tra trong Tòa án nhân dân các cấp\n1. Trưởng ban Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\nb) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\nc) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết lại.\n2. Người đứng đầu đơn vị có chức năng thanh tra tại Tòa án nhân dân cấp cao có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao;\nb) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi được giao.\n3. Người đứng đầu đơn vị có chức năng thanh tra tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;\nb) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh khi được giao;\nc) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết lại.\n4. Người hoặc bộ phận được giao thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Tòa án nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện;\nb) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện khi được giao." ]
Căn cứ vào Điều 23 Thông tư 01/2020/TT-TANDTC quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân như sau: Trưởng ban Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây: - Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; - Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết lại. Như vậy, người tổ chức việc tiếp nhận, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Trưởng ban Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào Điều 23 Thông tư 01/2020/TT-TANDTC quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân như sau: Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị có chức năng thanh tra trong Tòa án nhân dân các cấp 1. Trưởng ban Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; c) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết lại. 2. Người đứng đầu đơn vị có chức năng thanh tra tại Tòa án nhân dân cấp cao có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi được giao. 3. Người đứng đầu đơn vị có chức năng thanh tra tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh khi được giao; c) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết lại. 4. Người hoặc bộ phận được giao thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Tòa án nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện khi được giao. Trưởng ban Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây: - Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; - Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết lại. Như vậy, người tổ chức việc tiếp nhận, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Trưởng ban Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-01-2020-TT-TANDTC-quy-dinh-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-trong-Toa-an-nhan-dan-445522.aspx?anchor=dieu_23" ]
Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị có chức năng thanh tra trong Tòa án nhân dân các cấp 1. Trưởng ban Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; c) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết lại. 2. Người đứng đầu đơn vị có chức năng thanh tra tại Tòa án nhân dân cấp cao có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi được giao. 3. Người đứng đầu đơn vị có chức năng thanh tra tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh khi được giao; c) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết lại. 4. Người hoặc bộ phận được giao thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Tòa án nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện; b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện khi được giao.
86,008
86,008
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-so-de-nghi-bo-nhiem-lai-cong-chuc-lanh-dao-cap-vu-cua-kiem-toan-nha-nuoc-bao-gom-nhung-noi-dung--89384.html
[ "Kiểm toán Nhà nước" ]
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo cấp vụ của Kiểm toán Nhà nước bao gồm những nội dung gì?
[ "Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng\n...\n2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ\n...\nb) Bước 2: Thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị\nThủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức họp tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy đơn vị để thông báo kết quả lấy phiếu tín nhiệm; ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp uỷ đơn vị đối với công chức đề nghị bổ nhiệm lại; ý kiến nhận xét của cấp uỷ nơi cư trú đối với bản thân và gia đình công chức. Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy thống nhất đề nghị bổ nhiệm lại. Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại gồm:\n- Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại;\n- Trích ngang lý lịch nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại;\n- Bản tự nhận xét, đánh giá của công chức;\n- Nhận xét, đánh giá của cấp uỷ nơi cư trú;\n- Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại;\n- Nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại;\n- Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm; Biên bản kiểm phiếu; Biên bản họp thống nhất thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị.\nc) Bước 3: Lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Kiểm toán nhà nước\n..." ]
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức và miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 1294/QĐ-KTNN năm 2016 quy định như sau: Như vậy, theo quy định thì hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo cấp vụ của Kiểm toán Nhà nước bao gồm: (1) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại; (2) Trích ngang lý lịch nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; (3) Bản tự nhận xét, đánh giá của công chức; (4) Nhận xét, đánh giá của cấp uỷ nơi cư trú; (5) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; (6) Nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; (7) Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm; Biên bản kiểm phiếu; Biên bản họp thống nhất thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị.
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức và miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 1294/QĐ-KTNN năm 2016 quy định như sau: Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng ... 2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ ... b) Bước 2: Thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức họp tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy đơn vị để thông báo kết quả lấy phiếu tín nhiệm; ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp uỷ đơn vị đối với công chức đề nghị bổ nhiệm lại; ý kiến nhận xét của cấp uỷ nơi cư trú đối với bản thân và gia đình công chức. Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy thống nhất đề nghị bổ nhiệm lại. Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại gồm: - Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại; - Trích ngang lý lịch nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; - Bản tự nhận xét, đánh giá của công chức; - Nhận xét, đánh giá của cấp uỷ nơi cư trú; - Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; - Nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; - Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm; Biên bản kiểm phiếu; Biên bản họp thống nhất thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị. c) Bước 3: Lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Kiểm toán nhà nước ... Như vậy, theo quy định thì hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo cấp vụ của Kiểm toán Nhà nước bao gồm: (1) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại; (2) Trích ngang lý lịch nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; (3) Bản tự nhận xét, đánh giá của công chức; (4) Nhận xét, đánh giá của cấp uỷ nơi cư trú; (5) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; (6) Nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; (7) Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm; Biên bản kiểm phiếu; Biên bản họp thống nhất thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1294-QD-KTNN-bỏ-nhiem-bỏ-nhiem-lại-tù-chúc-miẽn-nhiem-cong-chúc-vien-chuc-lãnh-dạo-2016-318121.aspx?anchor=dieu_18" ]
Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng ... 2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ ... b) Bước 2: Thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức họp tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy đơn vị để thông báo kết quả lấy phiếu tín nhiệm; ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp uỷ đơn vị đối với công chức đề nghị bổ nhiệm lại; ý kiến nhận xét của cấp uỷ nơi cư trú đối với bản thân và gia đình công chức. Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy thống nhất đề nghị bổ nhiệm lại. Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại gồm: - Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại; - Trích ngang lý lịch nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; - Bản tự nhận xét, đánh giá của công chức; - Nhận xét, đánh giá của cấp uỷ nơi cư trú; - Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; - Nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại; - Biên bản họp lấy phiếu tín nhiệm; Biên bản kiểm phiếu; Biên bản họp thống nhất thông qua nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại ở cấp đơn vị. c) Bước 3: Lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Kiểm toán nhà nước ...
173,088
173,088
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/vien-chuc-tap-su-khong-dat-yeu-cau-sau-thoi-gian-tap-su-hoac-co-hanh-vi-vi-pham-co-bi-cham-dut-hop--2520.html
[ "Viên chức", "Chế độ tập sự" ]
Chế độ tập sự là gì?
[ "“1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.\n2. Thời gian tập sự được quy định như sau:\na) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng;\nb) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;\nc) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.\nd) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.\nTrường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.”" ]
Căn cứ Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về chế độ tập sự như sau: Như vậy bạn thấy rằng chế độ tập sự là dành cho những viên chức được trúng tuyển vào làm việc tại một đơn vị sự nghiệp công lập nhằm tập làm quen với vị trí làm việc sau này. Bên cạnh đó thời gian thực tập cũng tùy thuộc vào trình độ, chuyên môn của người viên chức là khác nhau, cụ thể như trên.
Căn cứ Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về chế độ tập sự như sau: “1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.” Như vậy bạn thấy rằng chế độ tập sự là dành cho những viên chức được trúng tuyển vào làm việc tại một đơn vị sự nghiệp công lập nhằm tập làm quen với vị trí làm việc sau này. Bên cạnh đó thời gian thực tập cũng tùy thuộc vào trình độ, chuyên môn của người viên chức là khác nhau, cụ thể như trên.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-115-2020-ND-CP-tuyen-dung-su-dung-quan-ly-vien-chuc-453968.aspx?anchor=dieu_21" ]
“1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.”
197,184
149,612
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thi-sinh-duoc-roi-khoi-diem-thi-tot-nghiep-thpt-2023-khi-nao-neu-chi-thi-2-mon-thanh-phan-cua-bai-t-126332-98366.html
[ "Thi tốt nghiệp THPT" ]
Thí sinh được rời khỏi Điểm thi tốt nghiệp THPT 2023 khi nào nếu chỉ thi 2 môn thành phần của bài thi tổ hợp?
[ "Công tác coi thi thực hiện theo quy định tại Chương V Quy chế thi; lưu ý một số điểm sau:\n...\n9. Trong quá trình tổ chức coi thi bài thi tổ hợp cần lưu ý:\n...\nb) Thí sinh thi 02 môn thi thành phần liên tiếp (bao gồm cả thí sinh GDTX thi bài thi KHXH): CBCT và thí sinh có mặt tại nơi gọi thí sinh vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 10 phút để làm công tác chuẩn bị. Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất của mình, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, CBCT thu đề thi và giấy nháp của thí sinh; sau đó, CBCT phát đề thi môn thi thành phần tiếp theo và giấy nháp mới theo đúng Lịch thi. Khi hết giờ làm bài môn thi thành phần thứ hai của thí sinh, CBCT thu Phiếu TLTN, thu đề thi, giấy nháp của thí sinh (trừ các môn thi Sinh học, Giáo dục công dân). Riêng đối với thí sinh chỉ thi 02 môn thành phần thứ nhất và thứ hai của bài thi tổ hợp, sau khi thi xong môn thi thành phần thứ hai, CBCT yêu cầu thí sinh ra khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của CBGS di chuyển về phòng chờ, ngồi tại phòng chờ, giữ gìn trật tự, đợi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi Điểm thi.\nc) Thí sinh thi 02 môn thi thành phần không liên tiếp: Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, nộp đề thi, giấy nháp cho CBCT. Thí sinh phải ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự, đặt Phiếu TLTN sao cho phần tô câu trả lời úp xuống mặt bàn tại vị trí ngồi của thí sinh và bảo quản Phiếu TLTN trong suốt thời gian chờ thi môn thành phần tiếp theo.\n..." ]
Tại tiểu mục b, tiểu mục c Mục 9 Phụ lục V Coi thi kèm theo Công văn 1515/BGDĐT-QLCL năm 2023 hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023 như sau: Như vậy, thí sinh nếu chỉ thi 2 môn thành phần của bài thi tổ hợp, được rời khỏi Điểm thi tốt nghiệp THPT 2023 theo quy định sau: - Đối với thí sinh thi 02 môn thi thành phần liên tiếp, thí sinh chỉ thi 02 môn thành phần thứ nhất và thứ hai của bài thi tổ hợp, sau khi thi xong môn thi thành phần thứ hai, cán bộ coi thi yêu cầu thí sinh ra khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của cán bộ giám sát phòng thi di chuyển về phòng chờ, ngồi tại phòng chờ, giữ gìn trật tự, đợi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi Điểm thi. - Đối với thí sinh thi 02 môn thi thành phần không liên tiếp: + Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, nộp đề thi, giấy nháp cho cán bộ coi thi. + Thí sinh phải ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự, đặt Phiếu trả lời trắc nghiệm (Phiếu TLTN) sao cho phần tô câu trả lời úp xuống mặt bàn tại vị trí ngồi của thí sinh và bảo quản Phiếu trả lời trắc nghiệm trong suốt thời gian chờ thi môn thành phần tiếp theo.
Tại tiểu mục b, tiểu mục c Mục 9 Phụ lục V Coi thi kèm theo Công văn 1515/BGDĐT-QLCL năm 2023 hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023 như sau: Công tác coi thi thực hiện theo quy định tại Chương V Quy chế thi; lưu ý một số điểm sau: ... 9. Trong quá trình tổ chức coi thi bài thi tổ hợp cần lưu ý: ... b) Thí sinh thi 02 môn thi thành phần liên tiếp (bao gồm cả thí sinh GDTX thi bài thi KHXH): CBCT và thí sinh có mặt tại nơi gọi thí sinh vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 10 phút để làm công tác chuẩn bị. Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất của mình, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, CBCT thu đề thi và giấy nháp của thí sinh; sau đó, CBCT phát đề thi môn thi thành phần tiếp theo và giấy nháp mới theo đúng Lịch thi. Khi hết giờ làm bài môn thi thành phần thứ hai của thí sinh, CBCT thu Phiếu TLTN, thu đề thi, giấy nháp của thí sinh (trừ các môn thi Sinh học, Giáo dục công dân). Riêng đối với thí sinh chỉ thi 02 môn thành phần thứ nhất và thứ hai của bài thi tổ hợp, sau khi thi xong môn thi thành phần thứ hai, CBCT yêu cầu thí sinh ra khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của CBGS di chuyển về phòng chờ, ngồi tại phòng chờ, giữ gìn trật tự, đợi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi Điểm thi. c) Thí sinh thi 02 môn thi thành phần không liên tiếp: Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, nộp đề thi, giấy nháp cho CBCT. Thí sinh phải ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự, đặt Phiếu TLTN sao cho phần tô câu trả lời úp xuống mặt bàn tại vị trí ngồi của thí sinh và bảo quản Phiếu TLTN trong suốt thời gian chờ thi môn thành phần tiếp theo. ... Như vậy, thí sinh nếu chỉ thi 2 môn thành phần của bài thi tổ hợp, được rời khỏi Điểm thi tốt nghiệp THPT 2023 theo quy định sau: - Đối với thí sinh thi 02 môn thi thành phần liên tiếp, thí sinh chỉ thi 02 môn thành phần thứ nhất và thứ hai của bài thi tổ hợp, sau khi thi xong môn thi thành phần thứ hai, cán bộ coi thi yêu cầu thí sinh ra khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của cán bộ giám sát phòng thi di chuyển về phòng chờ, ngồi tại phòng chờ, giữ gìn trật tự, đợi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi Điểm thi. - Đối với thí sinh thi 02 môn thi thành phần không liên tiếp: + Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, nộp đề thi, giấy nháp cho cán bộ coi thi. + Thí sinh phải ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự, đặt Phiếu trả lời trắc nghiệm (Phiếu TLTN) sao cho phần tô câu trả lời úp xuống mặt bàn tại vị trí ngồi của thí sinh và bảo quản Phiếu trả lời trắc nghiệm trong suốt thời gian chờ thi môn thành phần tiếp theo.
[ "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Giao-duc/Cong-van-1515-BGDDT-QLCL-2023-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-562302.aspx?anchor=chuong_pl_6" ]
Công tác coi thi thực hiện theo quy định tại Chương V Quy chế thi; lưu ý một số điểm sau: ... 9. Trong quá trình tổ chức coi thi bài thi tổ hợp cần lưu ý: ... b) Thí sinh thi 02 môn thi thành phần liên tiếp (bao gồm cả thí sinh GDTX thi bài thi KHXH): CBCT và thí sinh có mặt tại nơi gọi thí sinh vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 10 phút để làm công tác chuẩn bị. Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất của mình, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, CBCT thu đề thi và giấy nháp của thí sinh; sau đó, CBCT phát đề thi môn thi thành phần tiếp theo và giấy nháp mới theo đúng Lịch thi. Khi hết giờ làm bài môn thi thành phần thứ hai của thí sinh, CBCT thu Phiếu TLTN, thu đề thi, giấy nháp của thí sinh (trừ các môn thi Sinh học, Giáo dục công dân). Riêng đối với thí sinh chỉ thi 02 môn thành phần thứ nhất và thứ hai của bài thi tổ hợp, sau khi thi xong môn thi thành phần thứ hai, CBCT yêu cầu thí sinh ra khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của CBGS di chuyển về phòng chờ, ngồi tại phòng chờ, giữ gìn trật tự, đợi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi Điểm thi. c) Thí sinh thi 02 môn thi thành phần không liên tiếp: Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất, thí sinh phải dừng ngay việc làm bài thi, nộp đề thi, giấy nháp cho CBCT. Thí sinh phải ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự, đặt Phiếu TLTN sao cho phần tô câu trả lời úp xuống mặt bàn tại vị trí ngồi của thí sinh và bảo quản Phiếu TLTN trong suốt thời gian chờ thi môn thành phần tiếp theo. ...
236,896
10,036
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/viec-cong-khai-ngan-sach-doi-voi-don-vi-du-toan-ngan-sach-duoc-thuc-hien-dua-tren-nhung-nguyen-tac--80992-52194.html
[ "Dự toán ngân sách nhà nước" ]
Ai có trách nhiệm công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách?
[ "Trách nhiệm công khai\n- Thủ trưởng đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này.\n- Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểu mẫu theo quy định (theo Mẫu số 01/QĐ-CKNS ban hành kèm theo Thông tư này).\n- Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 2 Điều 3, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách phê duyệt và công bố công khai ngân sách (theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này)." ]
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 61/2017/TT-BTC về trách nhiệm công khai như sau: Như vậy, thủ trưởng đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nội dung quy định tại Điều 3 nêu trên. Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 trên, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểu mẫu theo quy định. Còn đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 2 Điều 3 nêu trên thì Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách phê duyệt và công bố công khai ngân sách
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 61/2017/TT-BTC về trách nhiệm công khai như sau: Trách nhiệm công khai - Thủ trưởng đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này. - Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểu mẫu theo quy định (theo Mẫu số 01/QĐ-CKNS ban hành kèm theo Thông tư này). - Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 2 Điều 3, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách phê duyệt và công bố công khai ngân sách (theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). Như vậy, thủ trưởng đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nội dung quy định tại Điều 3 nêu trên. Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 trên, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểu mẫu theo quy định. Còn đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 2 Điều 3 nêu trên thì Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách phê duyệt và công bố công khai ngân sách
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-61-2017-TT-BTC-cong-khai-ngan-sach-don-vi-du-toan-to-chuc-ngan-sach-nha-nuoc-ho-tro-334648.aspx?anchor=dieu_4" ]
Trách nhiệm công khai - Thủ trưởng đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này. - Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểu mẫu theo quy định (theo Mẫu số 01/QĐ-CKNS ban hành kèm theo Thông tư này). - Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 2 Điều 3, Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách phê duyệt và công bố công khai ngân sách (theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
211,378
211,378
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/quy-dinh-cua-phap-luat-trong-viec-ky-hop-dong-hop-tac-to-chuc-trien-lam-ra-sao-co-quan-nao-co-tham--887987-17484.html
[ "Triển lãm", "Giấy phép tổ chức triển lãm" ]
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm?
[ "\"Điều 11. Thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm\n1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với:\na) Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài;\nb) Triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam;\nc) Triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài.\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với:\na) Triển lãm, do các tổ chức cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài;\nb) Triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương.\"" ]
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm như sau: Như vậy tùy thuộc quy mô mức độ của triển lãm mà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hay Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm.
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm như sau: "Điều 11. Thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam; c) Triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm, do các tổ chức cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương." Như vậy tùy thuộc quy mô mức độ của triển lãm mà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hay Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-dinh-23-2019-ND-CP-quy-dinh-ve-hoat-dong-trien-lam-320315.aspx?anchor=dieu_11" ]
"Điều 11. Thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam; c) Triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm, do các tổ chức cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương."
223,816
223,816
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-bi-tam-giu-tam-giam-co-bi-han-che-quyen-tu-do-cu-tru-khong-cong-dan-co-nhung-quyen-tu-do-cu-t-78094-54774.html
[ "Người bị tạm giữ" ]
Công dân thực hiện quyền tự do cư trú như thế nào?
[ "Nghĩa vụ của công dân về cư trú\n1. Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.\n3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí." ]
Căn cứ Điều 8 Luật Cư trú 2020 quy định các quyền của công dân về cư trú như sau: - Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật. - Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu. - Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu. - Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu. - Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật Ngoài ra, công dân cũng phải thực hiện các nghĩa vụ sau về cư trú, được quy định tại Điều 9 Luật Cư trú 2020 như sau: Như vậy, Nhà nước trao quyền nhưng cũng đồng thời yêu cầu công dân phải thực hiện các nghĩa vụ sau về cư trú. Nếu không thực hiện đúng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 8 Luật Cư trú 2020 quy định các quyền của công dân về cư trú như sau: - Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật. - Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu. - Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu. - Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu. - Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật Ngoài ra, công dân cũng phải thực hiện các nghĩa vụ sau về cư trú, được quy định tại Điều 9 Luật Cư trú 2020 như sau: Nghĩa vụ của công dân về cư trú 1. Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp. 3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Như vậy, Nhà nước trao quyền nhưng cũng đồng thời yêu cầu công dân phải thực hiện các nghĩa vụ sau về cư trú. Nếu không thực hiện đúng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-68-2020-QH14-cu-tru-435315.aspx?anchor=dieu_8", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-68-2020-QH14-cu-tru-435315.aspx?anchor=dieu_9" ]
Nghĩa vụ của công dân về cư trú 1. Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp. 3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
68,157
36,566
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/ho-so-dang-ky-kiem-dich-nhap-khau-dong-vat-san-pham-dong-vat-thuy-san-tieu-thu-trong-nuoc-co-can-ba-28763.html
[ "Kiểm dịch động vật" ]
Hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản tiêu thụ trong nước có cần bản chụp Giấy phép nhập khẩu không?
[ "\"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TTBNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau:\n“d) Bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).”" ]
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT (sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT) cụ thể như sau: Theo đó, Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT yêu cầu bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam thay vì bản sao Giấy phép nhập khẩu thủy sản của Tổng cục Thủy sản có xác nhận của doanh nghiệp. Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 11/9/2022.
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT (sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT) cụ thể như sau: "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TTBNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau: “d) Bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).” Theo đó, Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT yêu cầu bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam thay vì bản sao Giấy phép nhập khẩu thủy sản của Tổng cục Thủy sản có xác nhận của doanh nghiệp. Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành từ ngày 11/9/2022.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-06-2022-TT-BNNPTNT-sua-doi-Thong-tu-kiem-dich-dong-vat-san-pham-dong-vat-thuy-san-523855.aspx", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-06-2022-TT-BNNPTNT-sua-doi-Thong-tu-kiem-dich-dong-vat-san-pham-dong-vat-thuy-san-523855.aspx", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-06-2022-TT-BNNPTNT-sua-doi-Thong-tu-kiem-dich-dong-vat-san-pham-dong-vat-thuy-san-523855.aspx" ]
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TTBNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau: “d) Bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).”
73,237
73,237
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/co-quan-su-dung-van-dong-vien-the-thao-thanh-tich-cao-khong-thuc-hien-kiem-tra-suc-khoe-cho-van-don-422245-73133.html
[ "Vận động viên thể thao thành tích cao" ]
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền xử phạt cơ quan sử dụng vận động viên thể thao thành tích cao không thực hiện kiểm tra sức khỏe cho vận động viên không?
[ "Thẩm quyền của Thanh tra\n...\n2. Chánh Thanh tra sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\nd) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n..." ]
Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP về quyền của Chánh Thanh tra sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở như sau: Như vậy, cơ quan sử dụng vận động viên thể thao thành tích cao không thực hiện kiểm tra sức khỏe cho vận động viên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất là 5.000.000 đồng nên Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền xử phạt cơ quan này.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 129/2021/NĐ-CP về quyền của Chánh Thanh tra sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở như sau: Thẩm quyền của Thanh tra ... 2. Chánh Thanh tra sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. ... Như vậy, cơ quan sử dụng vận động viên thể thao thành tích cao không thực hiện kiểm tra sức khỏe cho vận động viên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất là 5.000.000 đồng nên Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền xử phạt cơ quan này.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-46-2019-ND-CP-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-the-thao-415200.aspx?anchor=khoan_22_2" ]
Thẩm quyền của Thanh tra ... 2. Chánh Thanh tra sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. ...
142,502
142,502
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trong-truong-hop-co-quyet-dinh-thu-hoi-dat-nhung-nguoi-dan-khong-ban-giao-dat-thi-nha-nuoc-co-the-t-91408-33981.html
[ "Thu hồi đất" ]
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất khi người có đất không chịu bàn giao được thực hiện theo trình tự nào?
[ "Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất\n...\n4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:\na) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;\nb) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.\nTrường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;\nc) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản." ]
Căn cứ khoản 4 Điều 71 Luật Đất đai 2013, trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được quy định cụ thể như sau: Như vậy, pháp luật hiện hành quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước tiến hành thu hồi đất và trình tự, cách thức xử lý khi người có đất bị Nhà nước thu hồi không đồng ý bàn giao đất.
Căn cứ khoản 4 Điều 71 Luật Đất đai 2013, trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được quy định cụ thể như sau: Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất ... 4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản. Như vậy, pháp luật hiện hành quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước tiến hành thu hồi đất và trình tự, cách thức xử lý khi người có đất bị Nhà nước thu hồi không đồng ý bàn giao đất.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-dat-dai-2013-215836.aspx?anchor=khoan_4_71" ]
Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất ... 4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.
153,882
11,393
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/viec-lap-danh-ban-chi-ban-doi-voi-bi-can-thuc-hien-sau-khi-co-quyet-dinh-khoi-to-bi-can-va-truoc-kh-95046-21661.html
[ "Khởi tố bị can" ]
Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can?
[ "“Điều 179. Khởi tố bị can\n1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.\n...\n4. Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.\nSau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm trong vụ án chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.\"", "\"Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra\n1. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn:\na) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;\"" ]
Theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau: Tại khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: Theo các quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can bao gồm 03 cơ quan sau đây: - Cơ quan điều tra; - Viện Kiểm sát; - Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau: “Điều 179. Khởi tố bị can 1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can. ... 4. Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra. Sau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm trong vụ án chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung." Tại khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: "Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 1. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;" Theo các quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can bao gồm 03 cơ quan sau đây: - Cơ quan điều tra; - Viện Kiểm sát; - Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-to-tung-hinh-su-2015-296884.aspx?anchor=dieu_179", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-to-tung-hinh-su-2015-296884.aspx?anchor=dieu_164" ]
“Điều 179. Khởi tố bị can 1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can. ... 4. Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra. Sau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm trong vụ án chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung." "Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 1. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;"
150,059
61,904
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/mau-dang-ky-tai-khoan-nguoi-su-dung-he-thong-acts-moi-nhat-hien-nay-se-duoc-quy-dinh-nhu-the-nao-622254-115348.html
[ "Hệ thống ACTS" ]
Thủ tục đăng ký tài khoản người sử dụng Hệ thống ACTS được quy định thế nào?
[ "Đăng ký, sửa đổi, bổ sung, hủy hiệu lực tài khoản người sử dụng Hệ thống ACTS\n1. Đăng ký tài khoản người sử dụng:\na) Tổ chức đăng ký tài khoản người sử dụng theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) và gửi đến thư điện tử hải quan: [email protected] để đề nghị đăng ký;\nb) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng đã đăng ký:\nTrường hợp thông tin cung cấp không đầy đủ, không phù hợp cơ quan hải quan gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc yêu cầu cung cấp thông tin tới người sử dụng.\nTrường hợp thông tin cung cấp đầy đủ, phù hợp, cơ quan hải quan phản hồi cho người sử dụng các thông tin về tài khoản người sử dụng và thông tin kết nối tới Hệ thống ACTS.\nTrường hợp từ chối thông tin đăng ký của người sử dụng, cơ quan hải quan thông báo rõ lý do từ chối tới người sử dụng;\nc) Sau khi nhận được thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan, người sử dụng thực hiện:\nTrường hợp cơ quan hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin, người sử dụng thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin về thư điện tử của cơ quan hải quan.\nTrường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin đăng ký, người sử dụng dùng thông tin phản hồi của cơ quan hải quan để lấy thông tin truy cập vào Hệ thống ACTS và tiến hành các bước tiếp theo để hoàn thành việc đăng ký.\n..." ]
Việc đăng ký tài khoản người sử dụng Hệ thống ACTS được thực hiện theo thủ tục được quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 46/2020/NĐ-CP như sau: Theo quy định trên, tổ chức đăng ký tài khoản người sử dụng theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) và gửi đến thư điện tử hải quan: [email protected] để đề nghị đăng ký. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin thì người sử dụng thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin về thư điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin đăng ký thì người sử dụng dùng thông tin phản hồi của cơ quan hải quan để lấy thông tin truy cập vào Hệ thống ACTS và tiến hành các bước tiếp theo để hoàn thành việc đăng ký.
Việc đăng ký tài khoản người sử dụng Hệ thống ACTS được thực hiện theo thủ tục được quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 46/2020/NĐ-CP như sau: Đăng ký, sửa đổi, bổ sung, hủy hiệu lực tài khoản người sử dụng Hệ thống ACTS 1. Đăng ký tài khoản người sử dụng: a) Tổ chức đăng ký tài khoản người sử dụng theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) và gửi đến thư điện tử hải quan: [email protected] để đề nghị đăng ký; b) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng đã đăng ký: Trường hợp thông tin cung cấp không đầy đủ, không phù hợp cơ quan hải quan gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc yêu cầu cung cấp thông tin tới người sử dụng. Trường hợp thông tin cung cấp đầy đủ, phù hợp, cơ quan hải quan phản hồi cho người sử dụng các thông tin về tài khoản người sử dụng và thông tin kết nối tới Hệ thống ACTS. Trường hợp từ chối thông tin đăng ký của người sử dụng, cơ quan hải quan thông báo rõ lý do từ chối tới người sử dụng; c) Sau khi nhận được thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan, người sử dụng thực hiện: Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin, người sử dụng thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin về thư điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin đăng ký, người sử dụng dùng thông tin phản hồi của cơ quan hải quan để lấy thông tin truy cập vào Hệ thống ACTS và tiến hành các bước tiếp theo để hoàn thành việc đăng ký. ... Theo quy định trên, tổ chức đăng ký tài khoản người sử dụng theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) và gửi đến thư điện tử hải quan: [email protected] để đề nghị đăng ký. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin thì người sử dụng thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin về thư điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin đăng ký thì người sử dụng dùng thông tin phản hồi của cơ quan hải quan để lấy thông tin truy cập vào Hệ thống ACTS và tiến hành các bước tiếp theo để hoàn thành việc đăng ký.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Nghi-dinh-46-2020-ND-CP-thu-tuc-hai-quan-doi-voi-hang-hoa-qua-canh-thong-qua-He-thong-qua-canh-439441.aspx?anchor=khoan_22_1" ]
Đăng ký, sửa đổi, bổ sung, hủy hiệu lực tài khoản người sử dụng Hệ thống ACTS 1. Đăng ký tài khoản người sử dụng: a) Tổ chức đăng ký tài khoản người sử dụng theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) và gửi đến thư điện tử hải quan: [email protected] để đề nghị đăng ký; b) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng đã đăng ký: Trường hợp thông tin cung cấp không đầy đủ, không phù hợp cơ quan hải quan gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc yêu cầu cung cấp thông tin tới người sử dụng. Trường hợp thông tin cung cấp đầy đủ, phù hợp, cơ quan hải quan phản hồi cho người sử dụng các thông tin về tài khoản người sử dụng và thông tin kết nối tới Hệ thống ACTS. Trường hợp từ chối thông tin đăng ký của người sử dụng, cơ quan hải quan thông báo rõ lý do từ chối tới người sử dụng; c) Sau khi nhận được thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan, người sử dụng thực hiện: Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin, người sử dụng thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin về thư điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin đăng ký, người sử dụng dùng thông tin phản hồi của cơ quan hải quan để lấy thông tin truy cập vào Hệ thống ACTS và tiến hành các bước tiếp theo để hoàn thành việc đăng ký. ...
185,836
185,836
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/thoi-han-nop-tien-thue-gtgt-quy-12023-thoi-han-nop-thue-gtgt-cua-ky-tinh-thue-thang-032023-83058.html
[ "Thuế giá trị gia tăng", "Tờ khai thuế" ]
Nộp tiền thuế GTGT ở đâu?
[ "Địa điểm và hình thức nộp thuế\n1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:\na) Tại Kho bạc Nhà nước;\nb) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;\nc) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;\nd) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.\n3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.\n4. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính." ]
Theo quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 thì: Như vậy, người nộp thuế nộp tiền thuế tại các địa điểm sau: - Kho bạc Nhà nước; - Cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; - Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế; - Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 thì: Địa điểm và hình thức nộp thuế 1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây: a) Tại Kho bạc Nhà nước; b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế; d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế. 4. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, người nộp thuế nộp tiền thuế tại các địa điểm sau: - Kho bạc Nhà nước; - Cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; - Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế; - Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-quan-ly-thue-2019-387595.aspx?anchor=dieu_56" ]
Địa điểm và hình thức nộp thuế 1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây: a) Tại Kho bạc Nhà nước; b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế; d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế. 4. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
174,582
124,234
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-van-tai-duong-thuy-noi-dia-khai-thac-khong-dung-vung-hoat-dong-cua-phuong-tien-thi-bi-xu-phat-215548-70067.html
[ "Vận tải đường thuỷ nội địa" ]
Người vận tải đường thuỷ nội địa khai thác không đúng vùng hoạt động của phương tiện thì bị xử phạt thế nào?
[ "Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng cộng suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người:\na) Khai thác, sử dụng phương tiện không đúng công dụng theo đăng kiểm;\nb) Khai thác không đúng vùng hoạt động của phương tiện.\n...\n6. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.", "Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả\n...\n5. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n..." ]
Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 6 Điều 17 Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện như sau: Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Theo đó, người vận tải đường thuỷ nội địa khai thác không đúng vùng hoạt động của phương tiện thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đồng thời người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 01 tháng đến 03 tháng.
Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 6 Điều 17 Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện như sau: Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng cộng suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người: a) Khai thác, sử dụng phương tiện không đúng công dụng theo đăng kiểm; b) Khai thác không đúng vùng hoạt động của phương tiện. ... 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này. Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả ... 5. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. ... Theo đó, người vận tải đường thuỷ nội địa khai thác không đúng vùng hoạt động của phương tiện thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đồng thời người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 01 tháng đến 03 tháng.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-139-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-giao-thong-duong-thuy-noi-dia-499527.aspx?anchor=khoan_17_6", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-139-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-giao-thong-duong-thuy-noi-dia-499527.aspx?anchor=dieu_4" ]
Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng cộng suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người: a) Khai thác, sử dụng phương tiện không đúng công dụng theo đăng kiểm; b) Khai thác không đúng vùng hoạt động của phương tiện. ... 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả ... 5. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. ...
148,429
148,429
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/danh-muc-du-lieu-dung-chung-nao-duoc-cap-nhat-tren-cong-dich-vu-cong-quoc-gia-danh-muc-gi-phai-duoc-356106-91102.html
[ "Danh mục dữ liệu dùng chung", "Thủ tục hành chính" ]
Danh mục dữ liệu dùng chung nào được cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính?
[ "Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n1. Quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền.\n2. Thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước, phạm vi giải quyết của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi chung là các bộ, cơ quan), địa phương.\n3. Dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan, địa phương cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n4. Danh mục dữ liệu dùng chung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Quy chế này." ]
Theo Điều 14 Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 31/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Chiếu theo quy định này, những danh mục dữ liệu dùng chung sau sẽ được cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: - Danh mục thủ tục hành chính; - Danh mục dịch vụ công trực tuyến; - Danh mục cơ quan; - Danh mục đơn vị hành chính; - Danh mục ngành, lĩnh vực; - Danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
Theo Điều 14 Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 31/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính 1. Quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền. 2. Thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước, phạm vi giải quyết của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi chung là các bộ, cơ quan), địa phương. 3. Dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan, địa phương cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 4. Danh mục dữ liệu dùng chung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Quy chế này. Chiếu theo quy định này, những danh mục dữ liệu dùng chung sau sẽ được cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: - Danh mục thủ tục hành chính; - Danh mục dịch vụ công trực tuyến; - Danh mục cơ quan; - Danh mục đơn vị hành chính; - Danh mục ngành, lĩnh vực; - Danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-31-2021-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-van-hanh-Cong-Dich-vu-cong-quoc-gia-491068.aspx?anchor=dieu_14" ]
Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính 1. Quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền. 2. Thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước, phạm vi giải quyết của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi chung là các bộ, cơ quan), địa phương. 3. Dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan, địa phương cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 4. Danh mục dữ liệu dùng chung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Quy chế này.
100,241
100,241
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/cong-dan-co-the-ket-noi-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-dan-cu-voi-co-so-du-lieu-quoc-gia-hay-khong-996782-90155.html
[ "Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư" ]
Công dân có thể kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia hay không?
[ "Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021.", "Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư\n...\n3. Công dân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.\n..." ]
Căn cứ Điều 2 Thông tư 46/2022/TT-BCA quy định về đối tượng áp dụng như sau: Dẫn chiếu Điều 8 Nghị định 137/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 37/2021/NĐ-CP) quy định như sau: Từ các quy định trên thì công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Căn cứ Điều 2 Thông tư 46/2022/TT-BCA quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021. Dẫn chiếu Điều 8 Nghị định 137/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 37/2021/NĐ-CP) quy định như sau: Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ... 3. Công dân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an. ... Từ các quy định trên thì công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-46-2022-TT-BCA-ket-noi-thong-tin-giua-Co-so-du-lieu-ve-dan-cu-voi-co-so-du-lieu-quoc-gia-541683.aspx?anchor=dieu_2", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-137-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-Can-cuoc-cong-dan-282742.aspx?anchor=dieu_8" ]
Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021. Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ... 3. Công dân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an. ...
139,565
50,325
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nan-nhan-mua-ban-nguoi-co-duoc-ho-tro-chi-phi-di-lai-va-nhu-cau-thiet-yeu-trong-thoi-gian-cho-ve-no-697741-60988.html
[ "Mua bán người" ]
Nạn nhân mua bán người tại Việt Nam có được hỗ trợ chi phí đi lại không?
[ "Chế độ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại\n1. Đối tượng hỗ trợ gồm những trường hợp sau đây:\na) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam;\nb) Người trong thời gian chờ xác minh là nạn nhân theo quy định tại Điều 24, Điều 25 của Luật phòng, chống mua bán người;\nc) Người chưa thành niên đi cùng nạn nhân." ]
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 09/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng được hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại như sau: Căn cứ quy định trên, nạn nhân mua bán người là người Việt Nam bị mua bán tại Việt Nam là đối tượng được hỗ trợ chi phí đi lại.
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 09/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng được hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại như sau: Chế độ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại 1. Đối tượng hỗ trợ gồm những trường hợp sau đây: a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam; b) Người trong thời gian chờ xác minh là nạn nhân theo quy định tại Điều 24, Điều 25 của Luật phòng, chống mua bán người; c) Người chưa thành niên đi cùng nạn nhân. Căn cứ quy định trên, nạn nhân mua bán người là người Việt Nam bị mua bán tại Việt Nam là đối tượng được hỗ trợ chi phí đi lại.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Nghi-dinh-09-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-phong-chong-mua-ban-nguoi-164373.aspx?anchor=dieu_19" ]
Chế độ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại 1. Đối tượng hỗ trợ gồm những trường hợp sau đây: a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam; b) Người trong thời gian chờ xác minh là nạn nhân theo quy định tại Điều 24, Điều 25 của Luật phòng, chống mua bán người; c) Người chưa thành niên đi cùng nạn nhân.
155,184
70,433
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/tu-ngay-01072023-muc-dong-dang-phi-cua-dang-vien-co-tang-khi-tang-muc-luong-co-so-hay-khong-58256.html
[ "Đảng phí" ]
Từ ngày 01/07/2023, khi tăng mức lương cơ sở thì mức đóng đảng phí có tăng không?
[ "Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên\n1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.\n2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.\n3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.\n4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.\n5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước\n5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.\n5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD.\n5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD.\n6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.\nĐảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định." ]
Theo Mục I Phần B Quy định chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên như sau: Như vậy, có thể thấy rằng khi mức lương cơ sở tăng, đồng nghĩa với việc mức lương của Đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang sẽ tăng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc, mức đóng Đảng phí của các đối tượng này cũng sẽ thay đổi.
Theo Mục I Phần B Quy định chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên như sau: Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên 1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí. 2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội. 3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. 4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động. 5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước 5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng. 5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD. 5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD. 6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý. Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định. Như vậy, có thể thấy rằng khi mức lương cơ sở tăng, đồng nghĩa với việc mức lương của Đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang sẽ tăng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc, mức đóng Đảng phí của các đối tượng này cũng sẽ thay đổi.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-342-QD-TW-che-do-dang-phi-132956.aspx" ]
Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên 1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí. 2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội. 3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. 4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động. 5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước 5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng. 5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD. 5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD. 6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý. Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.
154,942
62,185
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/tong-hop-mau-bao-cao-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-danh-cho-cac-loai-hinh-doanh-nghiep-moi-nhat-410089-71134.html
[ "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh" ]
Hướng dẫn về nội dung các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200?
[ "Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)\n...\n3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh\n3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):\n- Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo.\nKhi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.\n- Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.\n3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo.\nChỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.\n3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):\nChỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02.\n3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.\nKhi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.\n3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):\nChỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11.\n3.6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):\nChỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.\nKhi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.\n3.7. Chi phí tài chính (Mã số 22):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.\nKhi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.\n3.8. Chi phí lãi vay (Mã số 23):\nChỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635.\n3.9. Chi phí bán hàng (Mã số 25):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.\n3.10. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.\n3.11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):\nChỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số 26.\n3.12. Thu nhập khác (Mã số 31):\nChỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.\nRiêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.\nKhi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.\n3.13. Chi phí khác (Mã số 32):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.\nRiêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.\nKhi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.\n3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40):\nChỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32.\n3.15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.\n3.16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):\nChỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211).\n3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):\nChỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212).\n3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):\nChỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).\n3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):\nChỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.\nTrường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau\nLãi cơ bản trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) : Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ\nViệc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế.\n3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)\n3.20.1. Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.\nChỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.\n3.20.2. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau\nLãi suy giảm trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) : (Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm)\n3.20.3. Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu\nLợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông = Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN - Các khoản điều chỉnh giảm + Các khoản điều chỉnh tăng\nTrường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty.\na. Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu\na1. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau:\nCổ tức của cổ phiếu ưu đãi\n=\nTỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi\nx\nMệnh giá cổ phiếu ưu đãi", "- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.\n- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc.\n- Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm;\n- Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và\n- Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, các khoản chi phí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.\nb. Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp:\n- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.\n- Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và việc làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.\n3.20.4. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu\nSố lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ cộng (+) với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.\na. Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.\nb. Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ\nCổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu; gồm:\n- Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương;\n- Công cụ tài chính có thể chuyển đổi;\n- Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện;\n- Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền;\n- Các quyền chọn đã được mua;\n- Quyền chọn bán đã phát hành.\nViệc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”." ]
Căn cứ Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC có hướng dẫn về nội dung chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Căn cứ Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC có hướng dẫn về nội dung chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh như sau: Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) ... 3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh 3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): - Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. - Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác. 3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. 3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02. 3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11. 3.6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.7. Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.8. Chi phí lãi vay (Mã số 23): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635. 3.9. Chi phí bán hàng (Mã số 25): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. 3.10. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. 3.11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30): Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số 26. 3.12. Thu nhập khác (Mã số 31): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.13. Chi phí khác (Mã số 32): Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32. 3.15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40. 3.16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211). 3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212). 3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52). 3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau Lãi cơ bản trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) : Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ Việc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế. 3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71) 3.20.1. Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. 3.20.2. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau Lãi suy giảm trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) : (Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm) 3.20.3. Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông = Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN - Các khoản điều chỉnh giảm + Các khoản điều chỉnh tăng Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty. a. Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu a1. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi = Tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi x Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc. - Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; - Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và - Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, các khoản chi phí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. b. Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp: - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và việc làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. 3.20.4. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ cộng (+) với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. a. Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. b. Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu; gồm: - Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương; - Công cụ tài chính có thể chuyển đổi; - Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện; - Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền; - Các quyền chọn đã được mua; - Quyền chọn bán đã phát hành. Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-200-2014-TT-BTC-huong-dan-Che-do-ke-toan-Doanh-nghiep-263599.aspx?anchor=dieu_113" ]
Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) ... 3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh 3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): - Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. - Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác. 3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. 3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02. 3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11. 3.6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.7. Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.8. Chi phí lãi vay (Mã số 23): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635. 3.9. Chi phí bán hàng (Mã số 25): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. 3.10. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. 3.11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30): Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số 26. 3.12. Thu nhập khác (Mã số 31): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.13. Chi phí khác (Mã số 32): Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo. Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý. Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ. 3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32. 3.15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40. 3.16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211). 3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212). 3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52). 3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau Lãi cơ bản trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) : Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ Việc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế. 3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71) 3.20.1. Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. 3.20.2. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau Lãi suy giảm trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) : (Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm) 3.20.3. Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông = Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN - Các khoản điều chỉnh giảm + Các khoản điều chỉnh tăng Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty. a. Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu a1. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi = Tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi x Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc. - Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; - Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và - Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, các khoản chi phí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. b. Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp: - Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu. - Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và việc làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. 3.20.4. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ cộng (+) với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. a. Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. b. Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu; gồm: - Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương; - Công cụ tài chính có thể chuyển đổi; - Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện; - Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền; - Các quyền chọn đã được mua; - Quyền chọn bán đã phát hành. Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”.
224,183
82,180
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/huong-dan-xac-dinh-thoi-diem-bat-dau-chap-hanh-an-thoi-gian-chap-hanh-an-hinh-su-nhu-the-nao-theo-q-67171-92550.html
[ "Thi hành án quản chế", "Thi hành án hình sự" ]
Thời điểm bắt đầu chấp hành án được xác định như thế nào?
[ "Xác định thời điểm bắt đầu chấp hành án, thời gian chấp hành án\n1. Thời điểm bắt đầu chấp hành án được xác định như sau:\na) Thời điểm bắt đầu chấp hành án treo thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo và khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo;\nb) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được quyết định thi hành án;\nc) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế tính từ ngày chấp hành xong án phạt tù;\nd) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt tước một số quyền công dân tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.\nđ) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo." ]
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2023/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định như sau: Theo như quy định trên, thời gian bắt đầu chấp hành án được xác định như sau: - Thời điểm bắt đầu chấp hành án treo thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được quyết định thi hành án; - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế tính từ ngày chấp hành xong án phạt tù; - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt tước một số quyền công dân tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2023/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định như sau: Xác định thời điểm bắt đầu chấp hành án, thời gian chấp hành án 1. Thời điểm bắt đầu chấp hành án được xác định như sau: a) Thời điểm bắt đầu chấp hành án treo thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo và khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo; b) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được quyết định thi hành án; c) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế tính từ ngày chấp hành xong án phạt tù; d) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt tước một số quyền công dân tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. đ) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. Theo như quy định trên, thời gian bắt đầu chấp hành án được xác định như sau: - Thời điểm bắt đầu chấp hành án treo thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được quyết định thi hành án; - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế tính từ ngày chấp hành xong án phạt tù; - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt tước một số quyền công dân tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. - Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Thong-tu-lien-tich-01-2023-TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC-phoi-hop-thi-hanh-an-hinh-su-tai-cong-dong-568120.aspx?anchor=dieu_5", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Nghi-quyet-02-2018-NQ-HDTP-huong-dan-ap-dung-Dieu-65-cua-Bo-luat-Hinh-su-ve-an-treo-378454.aspx?anchor=dieu_5" ]
Xác định thời điểm bắt đầu chấp hành án, thời gian chấp hành án 1. Thời điểm bắt đầu chấp hành án được xác định như sau: a) Thời điểm bắt đầu chấp hành án treo thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo và khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo; b) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được quyết định thi hành án; c) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế tính từ ngày chấp hành xong án phạt tù; d) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt tước một số quyền công dân tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. đ) Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
103,234
103,234
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-hieu-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-la-hon-1-nam-co-phai-khong-thoi-han-duoc-coi-la-chua-bi-xu-ly-vi-220477-34645.html
[ "Vi phạm hành chính" ]
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là hơn 1 năm có phải không?
[ "Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:\n a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:\nVi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.\nb) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:\nĐối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.\nĐối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;\n..." ]
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau: Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp khác theo quy định trên mà có thời hiệu xử phạt hành chính lâu hơn, cụ thể là 2 năm.
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; ... Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp khác theo quy định trên mà có thời hiệu xử phạt hành chính lâu hơn, cụ thể là 2 năm.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-2012-142766.aspx?anchor=diem_a_1_6" ]
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; ...
140,176
140,176
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/chu-tich-hoi-dong-thanh-vien-tap-doan-cong-nghiep-cao-su-viet-nam-do-ai-bo-nhiem-co-nhiem-vu-va-quy-617551-82251.html
[ "Tập đoàn Công nghiệp Cao su" ]
Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?
[ "Chủ tịch Hội đồng thành viên\n...\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tập đoàn; ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý Tập đoàn theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;\nb) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên;\nc) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\nd) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền thay mặt Hội đồng thành viên đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc Tập đoàn trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;\nđ) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt;\ne) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ." ]
Theo khoản 2 Điều 32 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 28/2014/NĐ-CP quy định về Chủ tịch Hội đồng thành viên như sau: Theo đó, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau: - Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tập đoàn; ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý Tập đoàn theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên; - Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. -Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền thay mặt Hội đồng thành viên đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc Tập đoàn trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; - Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt; - Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ.
Theo khoản 2 Điều 32 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 28/2014/NĐ-CP quy định về Chủ tịch Hội đồng thành viên như sau: Chủ tịch Hội đồng thành viên ... 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tập đoàn; ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý Tập đoàn theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên; c) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. d) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền thay mặt Hội đồng thành viên đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc Tập đoàn trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; đ) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt; e) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau: - Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tập đoàn; ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý Tập đoàn theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên; - Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. -Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền thay mặt Hội đồng thành viên đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc Tập đoàn trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; - Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt; - Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-28-2014-ND-CP-Dieu-le-to-chuc-hoat-dong-Tap-doan-Cong-nghiep-Cao-su-Viet-Nam-225999.aspx?anchor=dieu_32" ]
Chủ tịch Hội đồng thành viên ... 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho Tập đoàn; ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý Tập đoàn theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên; c) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. d) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền thay mặt Hội đồng thành viên đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc Tập đoàn trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; đ) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt; e) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ.
224,772
50,192
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/dong-tien-su-dung-trong-mua-ban-no-cua-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-co-duoc-phep-la-dong-ngoai-te-874343-42622.html
[ "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài", "Mua bán nợ" ]
Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng mua, bán nợ trong chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ai quy định?
[ "Hội đồng mua, bán nợ\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng mua, bán nợ phù hợp với quy định pháp luật, điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định." ]
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 09/02/2023) quy định hội đồng mua, bán nợ như sau: Theo quy định trên, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng mua, bán nợ trong chi nhánh ngân hàng nước ngoài do chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định. Trước đây, quy định về hợp đồng mua, bán nợ tại Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-NHNN như sau: Hội đồng mua, bán nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng mua, bán nợ phù hợp với điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn (bao gồm cả việc xác định giá mua, nợ trong trường hợp mua bán theo thỏa thuận, giá khởi điểm trong trường hợp bán đấu giá khoản nợ) do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định.
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 09/02/2023) quy định hội đồng mua, bán nợ như sau: Hội đồng mua, bán nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng mua, bán nợ phù hợp với quy định pháp luật, điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định. Theo quy định trên, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng mua, bán nợ trong chi nhánh ngân hàng nước ngoài do chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định. Trước đây, quy định về hợp đồng mua, bán nợ tại Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-NHNN như sau: Hội đồng mua, bán nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng mua, bán nợ phù hợp với điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn (bao gồm cả việc xác định giá mua, nợ trong trường hợp mua bán theo thỏa thuận, giá khởi điểm trong trường hợp bán đấu giá khoản nợ) do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-09-2015-TT-NHNN-hoat-dong-mua-ban-no-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-282921.aspx?anchor=dieu_11", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-09-2015-TT-NHNN-hoat-dong-mua-ban-no-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-282921.aspx?anchor=dieu_11" ]
Hội đồng mua, bán nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng mua, bán nợ phù hợp với quy định pháp luật, điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định.
190,171
48,871
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thanh-tra-so-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi-tinh-co-chuc-nang-gi-va-nhiem-vu-quyen-han-duoc-quy-din-388302-104460.html
[ "Sở Lao động Thương binh và Xã hội" ]
Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong hoạt động thanh tra?
[ "Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở\nThanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật thanh tra, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n1. Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động.\n2. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động.\n3. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.\n4. Tham mưu cho Giám đốc Sở về công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật khi được Giám đốc Sở giao.\n5. Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao." ]
Căn cứ Điều 8 Nghị định 110/2017/NĐ-CP quy định cụ thể: Theo đó, Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra hiện hành và Điều 13 Nghị định 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng. - Tham mưu cho Giám đốc Sở về công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật khi được Giám đốc Sở giao. - Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao.
Căn cứ Điều 8 Nghị định 110/2017/NĐ-CP quy định cụ thể: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật thanh tra, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. 3. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng. 4. Tham mưu cho Giám đốc Sở về công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật khi được Giám đốc Sở giao. 5. Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao. Theo đó, Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra hiện hành và Điều 13 Nghị định 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng. - Tham mưu cho Giám đốc Sở về công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật khi được Giám đốc Sở giao. - Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-110-2017-ND-CP-to-chuc-hoat-dong-cua-Thanh-tra-nganh-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-342509.aspx?anchor=dieu_8", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-86-2011-ND-CP-huong-dan-Luat-Thanh-tra-129427.aspx?anchor=dieu_13" ]
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật thanh tra, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. 3. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng. 4. Tham mưu cho Giám đốc Sở về công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật khi được Giám đốc Sở giao. 5. Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao.
104,951
95,135
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/trung-tam-luu-chieu-du-lieu-truyen-thong-so-quoc-gia-co-phai-don-vi-su-nghiep-cong-lap-hay-khong-20131-114771.html
[ "Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia" ]
Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia có phải đơn vị sự nghiệp công lập hay không?
[ "Vị trí và chức năng\nTrung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Báo chí, thực hiện chức năng lưu chiểu điện tử đối với báo điện tử (báo điện tử và tạp chí điện tử); số hóa báo in (báo in và tạp chí in) đã thực hiện lưu chiểu theo quy định; hỗ trợ hoạt động báo chí để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Cục Báo chí.\nTên giao dịch quốc tế: National Data Archive Center for Digital Communications.\nTên viết tắt: NDACDC.\nTrung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội." ]
Vị trí của Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia được quy định tại Điều 1 Quyết định 94/QĐ-BTTTT năm 2020 như sau: Theo quy định trên, Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Báo chí.
Vị trí của Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia được quy định tại Điều 1 Quyết định 94/QĐ-BTTTT năm 2020 như sau: Vị trí và chức năng Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Báo chí, thực hiện chức năng lưu chiểu điện tử đối với báo điện tử (báo điện tử và tạp chí điện tử); số hóa báo in (báo in và tạp chí in) đã thực hiện lưu chiểu theo quy định; hỗ trợ hoạt động báo chí để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Cục Báo chí. Tên giao dịch quốc tế: National Data Archive Center for Digital Communications. Tên viết tắt: NDACDC. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. Theo quy định trên, Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Báo chí.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-94-QD-BTTTT-2020-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-Trung-tam-Luu-chieu-du-lieu-433974.aspx?anchor=dieu_1" ]
Vị trí và chức năng Trung tâm Lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Báo chí, thực hiện chức năng lưu chiểu điện tử đối với báo điện tử (báo điện tử và tạp chí điện tử); số hóa báo in (báo in và tạp chí in) đã thực hiện lưu chiểu theo quy định; hỗ trợ hoạt động báo chí để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Cục Báo chí. Tên giao dịch quốc tế: National Data Archive Center for Digital Communications. Tên viết tắt: NDACDC. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
205,894
23,302
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/mau-tinh-hinh-thuc-hien-va-thanh-toan-von-dau-tu-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-ke-hoach-namgiai-doan-tru-30522.html
[ "Ngân sách nhà nước" ]
Quy định về phương thức gửi, nhận báo cáo như thế nào?
[ "\"Điều 7. Phương thức gửi, nhận báo cáo\nCác cơ quan, đơn vị gửi báo cáo bằng một trong các phương thức:\n1. Báo cáo bằng văn bản điện tử được gửi qua Hệ thống văn bản và Điều hành, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật (đồng thời gửi file văn bản qua hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).\n2. Báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử).\"" ]
Căn cứ Điều 7 Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về phương thức gửi, nhận báo cáo được quy định như sau: Như vậy, phương thức gửi, nhận báo cáo được quy định như trên.
Căn cứ Điều 7 Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về phương thức gửi, nhận báo cáo được quy định như sau: "Điều 7. Phương thức gửi, nhận báo cáo Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo bằng một trong các phương thức: 1. Báo cáo bằng văn bản điện tử được gửi qua Hệ thống văn bản và Điều hành, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật (đồng thời gửi file văn bản qua hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]). 2. Báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử)." Như vậy, phương thức gửi, nhận báo cáo được quy định như trên.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-15-2021-TT-BTC-bieu-mau-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-thanh-toan-von-dau-tu-cong-469281.aspx?anchor=dieu_7" ]
"Điều 7. Phương thức gửi, nhận báo cáo Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo bằng một trong các phương thức: 1. Báo cáo bằng văn bản điện tử được gửi qua Hệ thống văn bản và Điều hành, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật (đồng thời gửi file văn bản qua hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]). 2. Báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử)."
66,043
66,043
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/viec-xac-dinh-tuoi-cua-nguoi-bi-buoc-toi-la-nguoi-duoi-18-tuoi-hien-nay-duoc-can-cu-theo-giay-to-ta-62129.html
[ "Người bị buộc tội" ]
Việc xác định tuổi của người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi hiện nay được căn cứ theo giấy tờ, tài liệu nào?
[ "Phối hợp trong việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại dưới 18 tuổi\n1. Việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại dưới 18 tuổi căn cứ vào một trong các giấy tờ, tài liệu sau:\na) Giấy chứng sinh;\nb) Giấy khai sinh;\nc) Chứng minh nhân dân;\nd) Thẻ căn cước công dân;\nđ) Sổ hộ khẩu;\ne) Hộ chiếu.\n2. Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này có mâu thuẫn, không rõ ràng hoặc không có giấy tờ, tài liệu này thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải phối hợp với gia đình, người đại diện, người thân thích, nhà trường, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động, sinh hoạt trong việc hỏi, lấy lời khai, xác minh làm rõ mâu thuẫn hoặc tìm các giấy tờ, tài liệu khác có giá trị chứng minh về tuổi của người đó.\nTrường hợp đã áp dụng các biện pháp hợp pháp nhưng chỉ xác định được khoảng thời gian tháng, quý, nửa đầu hoặc nửa cuối của năm hoặc năm sinh thì tùy từng trường hợp cụ thể cần căn cứ khoản 2 Điều 417 Bộ luật Tố tụng hình sự để xác định tuổi của họ.\n3. Trường hợp kết quả giám định tuổi chỉ xác định được khoảng độ tuổi của người bị buộc tội, người bị hại thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy tuổi thấp nhất trong khoảng độ tuổi đã xác định được để xác định tuổi của họ.\nVí dụ: Kết luận giám định A có độ tuổi trong khoảng từ 13 tuổi 6 tháng đến 14 tuổi 2 tháng thì xác định tuổi của A là 13 tuổi 6 tháng.", "Điều khoản thi hành\n3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.\nTrường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.\nKhi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú." ]
Theo đó, việc xác định tuổi của người bị buộc tội dưới 18 tuổi từ ngày 01/01/2023 căn cứ vào một trong các giấy tờ, tài liệu sau: (1) Giấy chứng sinh; (2) Giấy khai sinh; (3) Chứng minh nhân dân; (4) Thẻ căn cước công dân; (5) Hộ chiếu. Riêng đối với giấy tờ là sổ hộ khẩu sẽ không được dùng để xác định tuổi của người bị buộc tội dưới 18 tuổi kể từ ngày 01/01/2023 theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020:
Phối hợp trong việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại dưới 18 tuổi 1. Việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại dưới 18 tuổi căn cứ vào một trong các giấy tờ, tài liệu sau: a) Giấy chứng sinh; b) Giấy khai sinh; c) Chứng minh nhân dân; d) Thẻ căn cước công dân; đ) Sổ hộ khẩu; e) Hộ chiếu. 2. Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này có mâu thuẫn, không rõ ràng hoặc không có giấy tờ, tài liệu này thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải phối hợp với gia đình, người đại diện, người thân thích, nhà trường, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động, sinh hoạt trong việc hỏi, lấy lời khai, xác minh làm rõ mâu thuẫn hoặc tìm các giấy tờ, tài liệu khác có giá trị chứng minh về tuổi của người đó. Trường hợp đã áp dụng các biện pháp hợp pháp nhưng chỉ xác định được khoảng thời gian tháng, quý, nửa đầu hoặc nửa cuối của năm hoặc năm sinh thì tùy từng trường hợp cụ thể cần căn cứ khoản 2 Điều 417 Bộ luật Tố tụng hình sự để xác định tuổi của họ. 3. Trường hợp kết quả giám định tuổi chỉ xác định được khoảng độ tuổi của người bị buộc tội, người bị hại thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy tuổi thấp nhất trong khoảng độ tuổi đã xác định được để xác định tuổi của họ. Ví dụ: Kết luận giám định A có độ tuổi trong khoảng từ 13 tuổi 6 tháng đến 14 tuổi 2 tháng thì xác định tuổi của A là 13 tuổi 6 tháng. Theo đó, việc xác định tuổi của người bị buộc tội dưới 18 tuổi từ ngày 01/01/2023 căn cứ vào một trong các giấy tờ, tài liệu sau: (1) Giấy chứng sinh; (2) Giấy khai sinh; (3) Chứng minh nhân dân; (4) Thẻ căn cước công dân; (5) Hộ chiếu. Riêng đối với giấy tờ là sổ hộ khẩu sẽ không được dùng để xác định tuổi của người bị buộc tội dưới 18 tuổi kể từ ngày 01/01/2023 theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020: Điều khoản thi hành 3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-68-2020-QH14-cu-tru-435315.aspx?anchor=dieu_38" ]
Phối hợp trong việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại dưới 18 tuổi 1. Việc xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại dưới 18 tuổi căn cứ vào một trong các giấy tờ, tài liệu sau: a) Giấy chứng sinh; b) Giấy khai sinh; c) Chứng minh nhân dân; d) Thẻ căn cước công dân; đ) Sổ hộ khẩu; e) Hộ chiếu. 2. Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này có mâu thuẫn, không rõ ràng hoặc không có giấy tờ, tài liệu này thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải phối hợp với gia đình, người đại diện, người thân thích, nhà trường, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động, sinh hoạt trong việc hỏi, lấy lời khai, xác minh làm rõ mâu thuẫn hoặc tìm các giấy tờ, tài liệu khác có giá trị chứng minh về tuổi của người đó. Trường hợp đã áp dụng các biện pháp hợp pháp nhưng chỉ xác định được khoảng thời gian tháng, quý, nửa đầu hoặc nửa cuối của năm hoặc năm sinh thì tùy từng trường hợp cụ thể cần căn cứ khoản 2 Điều 417 Bộ luật Tố tụng hình sự để xác định tuổi của họ. 3. Trường hợp kết quả giám định tuổi chỉ xác định được khoảng độ tuổi của người bị buộc tội, người bị hại thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy tuổi thấp nhất trong khoảng độ tuổi đã xác định được để xác định tuổi của họ. Ví dụ: Kết luận giám định A có độ tuổi trong khoảng từ 13 tuổi 6 tháng đến 14 tuổi 2 tháng thì xác định tuổi của A là 13 tuổi 6 tháng. Điều khoản thi hành 3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
144,072
131,100
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/kinh-phi-hoat-dong-cua-ban-chi-dao-doi-moi-phat-trien-kinh-te-tap-the-hop-tac-xa-duoc-bo-tri-tu-nhu-922533-103217.html
[ "Ban Chỉ đạo đổi mới phát triển kinh tế tập thể hợp tác xã" ]
Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của ai?
[ "Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo\n1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trong trường hợp có thay đổi đại diện lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành, cơ quan liên quan có văn bản báo cáo gửi Thường trực Ban Chỉ đạo để bổ sung, điều chỉnh thành viên Ban Chỉ đạo.\n2. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của bộ, ngành, cơ quan mình trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm kiện toàn Văn phòng Đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã thành Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể để giúp việc cho Ban Chỉ đạo; trên cơ sở sử dụng bộ máy của Cục Kinh tế hợp tác và công chức kiêm nhiệm của bộ, cơ quan liên quan; bảo đảm không tăng thêm tổ chức bộ máy và phát sinh biên chế công chức.", "Hoạt động của Ban Chỉ đạo\n1. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo quy định.\n2. Các thành viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trong trường hợp có sự thay đổi đại diện lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo, các Bộ, cơ quan liên quan có văn bản báo cáo để bổ sung, điều chỉnh thành viên Ban Chỉ đạo.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo là Văn phòng đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (gọi tắt là Văn phòng đổi mới) do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định trên cơ sở sử dụng bộ máy của Vụ Hợp tác xã (Bộ Kế hoạch và Đầu tư ) và cán bộ kiêm nhiệm của các Bộ, cơ quan khác có liên quan.\n4. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ, cơ quan trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao." ]
Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của ai thì theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 1242/QĐ-TTg năm 2023 (Có hiệu lực từ 25/10/2023) cụ thể: Theo đó, Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của bộ, ngành, cơ quan mình trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Trước đây, Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của ai, giải đáp như sau: Căn cứ khoản 4 Điều 4 Quyết định 352/QĐ-TTg năm 2017 (Hết hiệu lực từ 25/10/2023) quy định về hoạt động của Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã như sau: Như vậy, theo quy định trên thì Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ. Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ, cơ quan trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của ai thì theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 1242/QĐ-TTg năm 2023 (Có hiệu lực từ 25/10/2023) cụ thể: Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trong trường hợp có thay đổi đại diện lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành, cơ quan liên quan có văn bản báo cáo gửi Thường trực Ban Chỉ đạo để bổ sung, điều chỉnh thành viên Ban Chỉ đạo. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của bộ, ngành, cơ quan mình trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm kiện toàn Văn phòng Đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã thành Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể để giúp việc cho Ban Chỉ đạo; trên cơ sở sử dụng bộ máy của Cục Kinh tế hợp tác và công chức kiêm nhiệm của bộ, cơ quan liên quan; bảo đảm không tăng thêm tổ chức bộ máy và phát sinh biên chế công chức. Theo đó, Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của bộ, ngành, cơ quan mình trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Trước đây, Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của ai, giải đáp như sau: Căn cứ khoản 4 Điều 4 Quyết định 352/QĐ-TTg năm 2017 (Hết hiệu lực từ 25/10/2023) quy định về hoạt động của Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã như sau: Hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo quy định. 2. Các thành viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trong trường hợp có sự thay đổi đại diện lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo, các Bộ, cơ quan liên quan có văn bản báo cáo để bổ sung, điều chỉnh thành viên Ban Chỉ đạo. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo là Văn phòng đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (gọi tắt là Văn phòng đổi mới) do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định trên cơ sở sử dụng bộ máy của Vụ Hợp tác xã (Bộ Kế hoạch và Đầu tư ) và cán bộ kiêm nhiệm của các Bộ, cơ quan khác có liên quan. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ, cơ quan trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Như vậy, theo quy định trên thì Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ. Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ, cơ quan trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1242-QD-TTg-2023-kien-toan-Ban-Chi-dao-doi-moi-phat-trien-kinh-te-tap-the-hop-tac-xa-583675.aspx?anchor=dieu_4", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-352-QD-TTg-Ban-Chi-dao-doi-moi-phat-trien-kinh-te-tap-the-hop-tac-xa-2017-343717.aspx?anchor=dieu_4" ]
Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trong trường hợp có thay đổi đại diện lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành, cơ quan liên quan có văn bản báo cáo gửi Thường trực Ban Chỉ đạo để bổ sung, điều chỉnh thành viên Ban Chỉ đạo. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của bộ, ngành, cơ quan mình trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm kiện toàn Văn phòng Đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã thành Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể để giúp việc cho Ban Chỉ đạo; trên cơ sở sử dụng bộ máy của Cục Kinh tế hợp tác và công chức kiêm nhiệm của bộ, cơ quan liên quan; bảo đảm không tăng thêm tổ chức bộ máy và phát sinh biên chế công chức. Hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo quy định. 2. Các thành viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trong trường hợp có sự thay đổi đại diện lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo, các Bộ, cơ quan liên quan có văn bản báo cáo để bổ sung, điều chỉnh thành viên Ban Chỉ đạo. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo là Văn phòng đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (gọi tắt là Văn phòng đổi mới) do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định trên cơ sở sử dụng bộ máy của Vụ Hợp tác xã (Bộ Kế hoạch và Đầu tư ) và cán bộ kiêm nhiệm của các Bộ, cơ quan khác có liên quan. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng ban, các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ, cơ quan trong công tác chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
235,419
48,539
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/tu-ngay-01012023-bo-so-ho-khau-trong-don-de-nghi-ho-tro-hoc-tap-cho-sinh-vien-dan-toc-thieu-so-it-n-59314.html
[ "Dân tộc thiểu số", "Sổ hộ khẩu" ]
Mức hỗ trợ học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người như thế nào?
[ "Chính sách hỗ trợ học tập\n1. Mức hỗ trợ:\na) Trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.\nb) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.\nc) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc là học sinh bán trú học tại trường phổ thông công lập có học sinh bán trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 60% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.\nd) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.\nđ) Học sinh sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng.\n2. Thời gian được hưởng hỗ trợ: 12 tháng/năm cho đối tượng có thời gian học đủ 9 tháng/năm trở lên; trường hợp đối tượng học không đủ 9 tháng/năm thì được hưởng theo thời gian học thực tế.\n..." ]
Theo Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định cụ thể mức hỗ trợ học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người như sau: Theo đó, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng. Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người khi học tại trường đại học được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng.
Theo Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định cụ thể mức hỗ trợ học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người như sau: Chính sách hỗ trợ học tập 1. Mức hỗ trợ: a) Trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng. b) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. c) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc là học sinh bán trú học tại trường phổ thông công lập có học sinh bán trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 60% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. d) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. đ) Học sinh sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng. 2. Thời gian được hưởng hỗ trợ: 12 tháng/năm cho đối tượng có thời gian học đủ 9 tháng/năm trở lên; trường hợp đối tượng học không đủ 9 tháng/năm thì được hưởng theo thời gian học thực tế. ... Theo đó, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng. Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người khi học tại trường đại học được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-dinh-57-2017-ND-CP-uu-tien-tuyen-sinh-ho-tro-hoc-tap-tre-mau-giao-hoc-sinh-sinh-vien-dan-toc-348922.aspx?anchor=dieu_4" ]
Chính sách hỗ trợ học tập 1. Mức hỗ trợ: a) Trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng. b) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. c) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc là học sinh bán trú học tại trường phổ thông công lập có học sinh bán trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 60% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. d) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. đ) Học sinh sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng. 2. Thời gian được hưởng hỗ trợ: 12 tháng/năm cho đối tượng có thời gian học đủ 9 tháng/năm trở lên; trường hợp đối tượng học không đủ 9 tháng/năm thì được hưởng theo thời gian học thực tế. ...
231,019
104,442
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/khong-ap-dung-thuong-hop-dong-doi-voi-goi-thau-xay-lap-thuoc-du-an-giao-thong-trong-chuong-trinh-ph-45967-103863.html
[ "Gói thầu xây lắp", "Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội" ]
Không áp dụng thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội trong trường hợp nào?
[ "Nguyên tắc thưởng\n1. Công trình, hạng mục công trình phải được thực hiện theo đúng hợp đồng (về số lượng, khối lượng, chất lượng), đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n2. Việc thưởng hợp đồng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; phải được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thể hiện trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu.\n3. Việc thưởng hợp đồng được áp dụng cho từng gói thầu cụ thể. Số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng quy định tại Điều 4 Nghị định này.\n4. Việc thưởng hợp đồng chỉ áp dụng đối với nhà thầu tuân thủ pháp luật trong thực hiện gói thầu và có nguồn tiền thưởng thực tế.\n5. Không áp dụng thưởng đối với các trường hợp xác định giá gói thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký kết hợp đồng không theo quy định pháp luật về xây dựng nhằm trục lợi tiền thưởng." ]
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thưởng như sau: Theo đó, không áp dụng thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội đối với các trường hợp xác định giá gói thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký kết hợp đồng không theo quy định pháp luật về xây dựng nhằm trục lợi tiền thưởng. Ngoài ra, việc thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội còn áp dụng các nguyên tắc sau: - Công trình, hạng mục công trình phải được thực hiện theo đúng hợp đồng (về số lượng, khối lượng, chất lượng), đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Việc thưởng hợp đồng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; phải được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thể hiện trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu. - Việc thưởng hợp đồng được áp dụng cho từng gói thầu cụ thể. Số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng theo quy định. - Việc thưởng hợp đồng chỉ áp dụng đối với nhà thầu tuân thủ pháp luật trong thực hiện gói thầu và có nguồn tiền thưởng thực tế.
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 15/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thưởng như sau: Nguyên tắc thưởng 1. Công trình, hạng mục công trình phải được thực hiện theo đúng hợp đồng (về số lượng, khối lượng, chất lượng), đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Việc thưởng hợp đồng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; phải được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thể hiện trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu. 3. Việc thưởng hợp đồng được áp dụng cho từng gói thầu cụ thể. Số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng quy định tại Điều 4 Nghị định này. 4. Việc thưởng hợp đồng chỉ áp dụng đối với nhà thầu tuân thủ pháp luật trong thực hiện gói thầu và có nguồn tiền thưởng thực tế. 5. Không áp dụng thưởng đối với các trường hợp xác định giá gói thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký kết hợp đồng không theo quy định pháp luật về xây dựng nhằm trục lợi tiền thưởng. Theo đó, không áp dụng thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội đối với các trường hợp xác định giá gói thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký kết hợp đồng không theo quy định pháp luật về xây dựng nhằm trục lợi tiền thưởng. Ngoài ra, việc thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội còn áp dụng các nguyên tắc sau: - Công trình, hạng mục công trình phải được thực hiện theo đúng hợp đồng (về số lượng, khối lượng, chất lượng), đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Việc thưởng hợp đồng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; phải được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thể hiện trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu. - Việc thưởng hợp đồng được áp dụng cho từng gói thầu cụ thể. Số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng theo quy định. - Việc thưởng hợp đồng chỉ áp dụng đối với nhà thầu tuân thủ pháp luật trong thực hiện gói thầu và có nguồn tiền thưởng thực tế.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-dinh-15-2023-ND-CP-thi-diem-thuong-hop-dong-goi-thau-xay-lap-cac-du-an-giao-thong-564514.aspx?anchor=dieu_3" ]
Nguyên tắc thưởng 1. Công trình, hạng mục công trình phải được thực hiện theo đúng hợp đồng (về số lượng, khối lượng, chất lượng), đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Việc thưởng hợp đồng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; phải được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thể hiện trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu. 3. Việc thưởng hợp đồng được áp dụng cho từng gói thầu cụ thể. Số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng quy định tại Điều 4 Nghị định này. 4. Việc thưởng hợp đồng chỉ áp dụng đối với nhà thầu tuân thủ pháp luật trong thực hiện gói thầu và có nguồn tiền thưởng thực tế. 5. Không áp dụng thưởng đối với các trường hợp xác định giá gói thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký kết hợp đồng không theo quy định pháp luật về xây dựng nhằm trục lợi tiền thưởng.
143,028
33,384
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/dieu-kien-tham-gia-ban-chap-hanh-cong-doan-trong-don-vi-su-nghiep-hien-nay-duoc-quy-dinh-nhu-the-na-232555-29451.html
[ "Ban chấp hành công đoàn", "Công đoàn" ]
Công tác nhân sự trong đại hội ban chấp hành công đoàn được quy định như thế nào?
[ "\"B- Công tác chuẩn bị nhân sự ban chấp hành.\n[...] III- Công tác nhân sự trong đại hội.\n1. Ban chấp hành báo cáo tại đại hội các vấn đề về nhân sự ban chấp hành khóa mới, gồm:\n- Phương hướng cấu tạo ban chấp hành để đại hội xem xét, thông qua.\n- Quá trình chuẩn bị nhân sự ban chấp hành và danh sách nhân sự do ban chấp hành đương nhiệm giới thiệu để đại hội tham khảo (không đọc danh sách tại hội trường mà chuyển danh sách về các tổ thảo luận).\n2. Đại hội thảo luận và tiến hành ứng cử, đề cử ban chấp hành:\n- Chia tổ thảo luận (phân công tổ trưởng, tổ phó, thư ký).\n- Căn cứ phương án cấu tạo ban chấp hành khóa mới được đại hội thông qua, tham khảo danh sách nhân sự do ban chấp hành đương nhiệm giới thiệu, từng tổ tiến hành đề cử, ứng cử và thảo luận, thống nhất danh sách để cử, ứng cử.\n- Tập hợp kết quả giới thiệu của các tổ. Nếu danh sách giới thiệu phù hợp với số lượng đại hội thông qua thì kết thúc thảo luận tổ. Nếu danh sách nhiều hơn so với số lượng quy định thì các tổ thảo luận tiếp để thu gọn lại (chỉ đối với các tổ mà nhân sự chưa tập trung theo số lượng đại hội đã thông qua).\n3. Đoàn chủ tịch đại hội tổng hợp danh sách những người ứng cử, và được đề cử vào ban chấp hành để Đại hội biểu quyết thông qua danh sách bầu cử (Danh sách bầu cử xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt và phải nhiều hơn số lượng được bầu ít nhất 10%).\n4. Việc tổ chức bầu ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thực hiện theo quy định của điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa X.\"" ]
Căn cứ theo tiểu mục III Mục B Hướng dẫn 398/HD-TLĐ năm 2012 quy định như sau:
Căn cứ theo tiểu mục III Mục B Hướng dẫn 398/HD-TLĐ năm 2012 quy định như sau: "B- Công tác chuẩn bị nhân sự ban chấp hành. [...] III- Công tác nhân sự trong đại hội. 1. Ban chấp hành báo cáo tại đại hội các vấn đề về nhân sự ban chấp hành khóa mới, gồm: - Phương hướng cấu tạo ban chấp hành để đại hội xem xét, thông qua. - Quá trình chuẩn bị nhân sự ban chấp hành và danh sách nhân sự do ban chấp hành đương nhiệm giới thiệu để đại hội tham khảo (không đọc danh sách tại hội trường mà chuyển danh sách về các tổ thảo luận). 2. Đại hội thảo luận và tiến hành ứng cử, đề cử ban chấp hành: - Chia tổ thảo luận (phân công tổ trưởng, tổ phó, thư ký). - Căn cứ phương án cấu tạo ban chấp hành khóa mới được đại hội thông qua, tham khảo danh sách nhân sự do ban chấp hành đương nhiệm giới thiệu, từng tổ tiến hành đề cử, ứng cử và thảo luận, thống nhất danh sách để cử, ứng cử. - Tập hợp kết quả giới thiệu của các tổ. Nếu danh sách giới thiệu phù hợp với số lượng đại hội thông qua thì kết thúc thảo luận tổ. Nếu danh sách nhiều hơn so với số lượng quy định thì các tổ thảo luận tiếp để thu gọn lại (chỉ đối với các tổ mà nhân sự chưa tập trung theo số lượng đại hội đã thông qua). 3. Đoàn chủ tịch đại hội tổng hợp danh sách những người ứng cử, và được đề cử vào ban chấp hành để Đại hội biểu quyết thông qua danh sách bầu cử (Danh sách bầu cử xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt và phải nhiều hơn số lượng được bầu ít nhất 10%). 4. Việc tổ chức bầu ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thực hiện theo quy định của điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa X."
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Huong-dan-398-HD-TLD-2012-cong-tac-nhan-su-ban-chap-hanh-dai-hoi-cong-doan-cac-cap-256083.aspx?anchor=muc_3" ]
"B- Công tác chuẩn bị nhân sự ban chấp hành. [...] III- Công tác nhân sự trong đại hội. 1. Ban chấp hành báo cáo tại đại hội các vấn đề về nhân sự ban chấp hành khóa mới, gồm: - Phương hướng cấu tạo ban chấp hành để đại hội xem xét, thông qua. - Quá trình chuẩn bị nhân sự ban chấp hành và danh sách nhân sự do ban chấp hành đương nhiệm giới thiệu để đại hội tham khảo (không đọc danh sách tại hội trường mà chuyển danh sách về các tổ thảo luận). 2. Đại hội thảo luận và tiến hành ứng cử, đề cử ban chấp hành: - Chia tổ thảo luận (phân công tổ trưởng, tổ phó, thư ký). - Căn cứ phương án cấu tạo ban chấp hành khóa mới được đại hội thông qua, tham khảo danh sách nhân sự do ban chấp hành đương nhiệm giới thiệu, từng tổ tiến hành đề cử, ứng cử và thảo luận, thống nhất danh sách để cử, ứng cử. - Tập hợp kết quả giới thiệu của các tổ. Nếu danh sách giới thiệu phù hợp với số lượng đại hội thông qua thì kết thúc thảo luận tổ. Nếu danh sách nhiều hơn so với số lượng quy định thì các tổ thảo luận tiếp để thu gọn lại (chỉ đối với các tổ mà nhân sự chưa tập trung theo số lượng đại hội đã thông qua). 3. Đoàn chủ tịch đại hội tổng hợp danh sách những người ứng cử, và được đề cử vào ban chấp hành để Đại hội biểu quyết thông qua danh sách bầu cử (Danh sách bầu cử xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt và phải nhiều hơn số lượng được bầu ít nhất 10%). 4. Việc tổ chức bầu ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thực hiện theo quy định của điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa X."
202,302
59,572
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/van-phong-bo-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi-co-tu-cach-phap-nhan-hay-khong-la-don-vi-du-toan-cap-ma-961271-112221.html
[ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" ]
Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có những chức danh lãnh đạo nào?
[ "Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ\n1. Văn phòng Bộ có Chánh Văn phòng Bộ, các Phó Chánh Văn phòng Bộ, và một số công chức, viên chức, người lao động.\n..." ]
Lãnh đạo của Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 989/QĐ-LĐTBXH năm 2013 như sau: Theo đó, Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có Chánh Văn phòng Bộ, các Phó Chánh Văn phòng Bộ, và một số công chức, viên chức, người lao động.
Lãnh đạo của Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 989/QĐ-LĐTBXH năm 2013 như sau: Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ 1. Văn phòng Bộ có Chánh Văn phòng Bộ, các Phó Chánh Văn phòng Bộ, và một số công chức, viên chức, người lao động. ... Theo đó, Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có Chánh Văn phòng Bộ, các Phó Chánh Văn phòng Bộ, và một số công chức, viên chức, người lao động.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-989-QD-LDTBXH-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-van-phong-Bo-198542.aspx?anchor=dieu_3" ]
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ 1. Văn phòng Bộ có Chánh Văn phòng Bộ, các Phó Chánh Văn phòng Bộ, và một số công chức, viên chức, người lao động. ...
181,485
124,273
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/vo-chong-thuan-tinh-ly-hon-thi-co-the-nop-don-ly-hon-tai-toa-an-noi-dang-ky-tam-tru-cua-hai-vo-chon-635932-11716.html
[ "Thuận tình ly hôn" ]
Khi yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì ai là người có nghĩa vụ nộp tiền lệ phí?
[ "\"Điều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phí\n1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định.\n2. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.\"" ]
Theo Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ chịu lệ phí như sau: Như vậy, đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì hai vợ, chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc chịu lệ phí. Nếu không thỏa thuận được thì mỗi người sẽ chịu một nửa lệ phí.
Theo Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ chịu lệ phí như sau: "Điều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phí 1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định. 2. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí." Như vậy, đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì hai vợ, chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc chịu lệ phí. Nếu không thỏa thuận được thì mỗi người sẽ chịu một nửa lệ phí.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Bo-luat-to-tung-dan-su-2015-296861.aspx?anchor=dieu_149" ]
"Điều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phí 1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định. 2. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí."
197,697
197,697
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/khi-ngung-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-lao-va-campuchia-don-vi-kinh-doa-524439-97832.html
[ "Vận tải hành khách" ]
Khi thực hiện thủ tục ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cần có những giấy tờ gì?
[ "Ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia\n...\n8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\na) Thành phần hồ sơ: \n- Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo mẫu;\n- Thông báo khai thác tuyến;\n- Ký hiệu phân biệt quốc gia;\n- Giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác.\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n8.4. Thời hạn giải quyết: \n- Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.\n8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. \n8.6. Cơ quan thực hiện TTHC:\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n..." ]
Theo tiểu mục 8.3 Mục 8 Phần II Thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 155/QĐ-BGTVT năm 2022 như sau: Theo đó, khi thực hiện thủ tục ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia, đơn vị kinh doanh vận tải cần chuẩn bị những giấy tờ sau: - Thông báo khai thác tuyến; - Ký hiệu phân biệt quốc gia; - Giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác.
Theo tiểu mục 8.3 Mục 8 Phần II Thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 155/QĐ-BGTVT năm 2022 như sau: Ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia ... 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo mẫu; - Thông báo khai thác tuyến; - Ký hiệu phân biệt quốc gia; - Giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: - Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. 8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 8.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; d) Cơ quan phối hợp: Không có. ... Theo đó, khi thực hiện thủ tục ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia, đơn vị kinh doanh vận tải cần chuẩn bị những giấy tờ sau: - Thông báo khai thác tuyến; - Ký hiệu phân biệt quốc gia; - Giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-155-QD-BGTVT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-duong-bo-503611.aspx?anchor=chuong_pl" ]
Ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia ... 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo mẫu; - Thông báo khai thác tuyến; - Ký hiệu phân biệt quốc gia; - Giấy phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: - Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. 8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 8.6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; d) Cơ quan phối hợp: Không có. ...
145,907
18,183
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ke-toan-quan-tri-co-nhung-nhiem-vu-gi-trong-doanh-nghiep-noi-dung-chu-yeu-nao-cua-ke-toan-quan-tri--219208-81840.html
[ "Kế toán quản trị" ]
Kế toán quản trị có những nhiệm vụ gì trong doanh nghiệp?
[ "Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp\na/ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.\nb/ Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán.\nc/ Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị.\nd/ Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp." ]
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 3 Mục I Phần I Thông tư 53/2006/TT-BTC, có quy định như sau: Như vậy, theo quy định trên thì kế toán quản trị có những nhiệm vụ sau: - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ; - Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán; - Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị; - Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 3 Mục I Phần I Thông tư 53/2006/TT-BTC, có quy định như sau: Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp a/ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ. b/ Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán. c/ Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị. d/ Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp. Như vậy, theo quy định trên thì kế toán quản trị có những nhiệm vụ sau: - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ; - Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán; - Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị; - Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Thong-tu-53-2006-TT-BTC-huong-dan-ap-dung-ke-toan-quan-tri-doanh-nghiep-12534.aspx?anchor=muc_1_3" ]
Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp a/ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ. b/ Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán. c/ Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị. d/ Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
157,938
157,938
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/co-quan-nha-nuoc-to-chuc-le-304-ky-niem-ngay-giai-phong-mien-nam-thong-nhat-dat-nuoc-vao-nam-le-5-n-79426.html
[ "Nghỉ lễ 30/4" ]
Cơ quan nhà nước tổ chức lễ 30/4 kỷ niệm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước vào năm lẻ 5 như thế nào?
[ "Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước\n1. Năm lẻ 5, năm khác:\na) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này;\nb) Tại thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh viếng các anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ thành phố Hồ Chí Minh;\nc) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương.\n..." ]
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Theo đó, lễ 30/4 ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước vào năm lẻ 5 được hiểu như sau: - Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này; - Tại thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh viếng các anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ thành phố Hồ Chí Minh; - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương.
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 1. Năm lẻ 5, năm khác: a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này; b) Tại thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh viếng các anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ thành phố Hồ Chí Minh; c) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương. ... Theo đó, lễ 30/4 ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước vào năm lẻ 5 được hiểu như sau: - Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này; - Tại thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh viếng các anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ thành phố Hồ Chí Minh; - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-145-2013-ND-CP-to-chuc-ngay-ky-niem-nghi-thuc-trao-tang-don-nhan-hinh-thuc-khen-thuong-211362.aspx?anchor=dieu_8" ]
Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 1. Năm lẻ 5, năm khác: a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này; b) Tại thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh viếng các anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ thành phố Hồ Chí Minh; c) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương. ...
222,988
26,388
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-dung-dau-trung-tam-ho-tro-dinh-gia-tai-san-tri-tue-phai-co-toi-thieu-bao-nhieu-nam-kinh-nghie-571508-76053.html
[ "Định giá tài sản", "Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ " ]
Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ có phải là một loại hình của tổ chức trung gian trong thị trường khoa học và công nghệ không?
[ "Thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ\n1. Các loại hình tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ bao gồm:\na) Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;\nb) Trung tâm, sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ - thiết bị;\nc) Tổ chức dịch vụ đánh giá, định giá, giám định, tư vấn chuyển giao công nghệ;\nd) Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ;\nđ) Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ khác liên quan đến thị trường khoa học và công nghệ.\n...", "Giải thích từ ngữ\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n...\n7. Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ là loại hình tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và các bên liên quan trong việc xác định giá trị của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.\n..." ]
Căn cứ Điều 47 Nghị định 08/2014/NĐ-CP quy định về việc thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ như sau: Bên cạnh đó, tại Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-BKHCN định nghĩa về trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ như sau: Theo đó, trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ là loại hình tổ chức trung gian trong thị trường khoa học và công nghệ. Trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và các bên liên quan trong việc xác định giá trị của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
Căn cứ Điều 47 Nghị định 08/2014/NĐ-CP quy định về việc thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ như sau: Thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ 1. Các loại hình tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ bao gồm: a) Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; b) Trung tâm, sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ - thiết bị; c) Tổ chức dịch vụ đánh giá, định giá, giám định, tư vấn chuyển giao công nghệ; d) Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; đ) Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ khác liên quan đến thị trường khoa học và công nghệ. ... Bên cạnh đó, tại Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-BKHCN định nghĩa về trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: ... 7. Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ là loại hình tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và các bên liên quan trong việc xác định giá trị của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ. ... Theo đó, trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ là loại hình tổ chức trung gian trong thị trường khoa học và công nghệ. Trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và các bên liên quan trong việc xác định giá trị của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-08-2014-ND-CP-huong-dan-Luat-Khoa-hoc-va-Cong-nghe-220224.aspx?anchor=dieu_47", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-16-2014-TT-BKHCN-dieu-kien-thanh-lap-hoat-dong-to-chuc-trung-gian-thi-truong-khoa-hoc-cong-nghe-239555.aspx?anchor=dieu_2" ]
Thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ 1. Các loại hình tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ bao gồm: a) Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; b) Trung tâm, sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ - thiết bị; c) Tổ chức dịch vụ đánh giá, định giá, giám định, tư vấn chuyển giao công nghệ; d) Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; đ) Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ khác liên quan đến thị trường khoa học và công nghệ. ... Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: ... 7. Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ là loại hình tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và các bên liên quan trong việc xác định giá trị của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ. ...
188,901
54,682
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nang-luc-chiu-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-cua-ca-nhan-va-nguyen-tac-boi-thuong-thiet-hai-duoc--265753-36034.html
[ "Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại", "Bồi thường thiệt hại" ]
Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định như thế nào?
[ "Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân\n1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.\n2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.\nNgười từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.\n3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.", "Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý\n1. Người chưa đủ mười lăm tuổi trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra.\n2. Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại cho người khác trong thời gian bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý thì bệnh viện, pháp nhân khác phải bồi thường thiệt hại xảy ra.\n3. Trường học, bệnh viện, pháp nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý; trong trường hợp này, cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường" ]
Căn cứ Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau: Căn cứ Điều 599 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý như sau: Theo đó, đối với người đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì dùng tài sản của mình để bồi thường, nếu không đủ thì bố mẹ bồi thường số còn lại. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại thì nếu còn cha mẹ thì cha mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại. Nếu gây thiệt hại trong thời gian trường học trực tiếp quản lý thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quy định tại khoản 3 Điều 586, khoản 2, khoản 3 Điều 599 nêu trên.
Căn cứ Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau: Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân 1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường. 2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình. 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường. Căn cứ Điều 599 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý như sau: Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý 1. Người chưa đủ mười lăm tuổi trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra. 2. Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại cho người khác trong thời gian bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý thì bệnh viện, pháp nhân khác phải bồi thường thiệt hại xảy ra. 3. Trường học, bệnh viện, pháp nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý; trong trường hợp này, cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường Theo đó, đối với người đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì dùng tài sản của mình để bồi thường, nếu không đủ thì bố mẹ bồi thường số còn lại. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại thì nếu còn cha mẹ thì cha mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại. Nếu gây thiệt hại trong thời gian trường học trực tiếp quản lý thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quy định tại khoản 3 Điều 586, khoản 2, khoản 3 Điều 599 nêu trên.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Bo-luat-dan-su-2015-296215.aspx?anchor=dieu_586", "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Bo-luat-dan-su-2015-296215.aspx?anchor=dieu_599" ]
Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân 1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường. 2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình. 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường. Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý 1. Người chưa đủ mười lăm tuổi trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra. 2. Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại cho người khác trong thời gian bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý thì bệnh viện, pháp nhân khác phải bồi thường thiệt hại xảy ra. 3. Trường học, bệnh viện, pháp nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý; trong trường hợp này, cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường
133,775
133,775
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/cong-chuc-dang-cong-tac-tai-vien-kiem-sat-nhan-dan-dang-trong-thoi-gian-xu-ly-ky-luat-thi-co-duoc-t-402231-53628.html
[ "Công chức Viện kiểm sát" ]
Công chức đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân đang trong thời gian xử lý kỷ luật thì có được thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác không?
[ "Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác\n1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.\n2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.\n3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; người đang biệt phái.\n4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác, trừ trường hợp theo nguyện vọng của công chức." ]
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định về chuyển đổi vị trí công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định 161/QĐ-VKSTC năm 2021 quy định như sau: Đối chiếu quy định trên, những trường hợp sau đây chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác: - Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. - Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử. - Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; người đang biệt phái. - Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác, trừ trường hợp theo nguyện vọng của công chức. Do đó, công chức đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân đang trong thời gian xử lý kỷ luật thì chưa được thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định về chuyển đổi vị trí công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định 161/QĐ-VKSTC năm 2021 quy định như sau: Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác 1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. 2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử. 3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; người đang biệt phái. 4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác, trừ trường hợp theo nguyện vọng của công chức. Đối chiếu quy định trên, những trường hợp sau đây chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác: - Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. - Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử. - Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; người đang biệt phái. - Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác, trừ trường hợp theo nguyện vọng của công chức. Do đó, công chức đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân đang trong thời gian xử lý kỷ luật thì chưa được thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-161-QD-VKSTC-2021-chuyen-doi-vi-tri-cong-tac-trong-nganh-Kiem-sat-nhan-dan-473657.aspx?anchor=dieu_7" ]
Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác 1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. 2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử. 3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; người đang biệt phái. 4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác, trừ trường hợp theo nguyện vọng của công chức.
186,315
178,369
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thoi-su-phap-luat/hieu-lenh-dung-phuong-tien-duong-bo-duoc-thuc-hien-thong-qua-tin-hieu-dung-phuong-tien-nao-852426-77224.html
[ "Dừng phương tiện giao thông" ]
Hiệu lệnh dừng phương tiện đường bộ được thực hiện thông qua tín hiệu dừng phương tiện nào?
[ "Hiệu lệnh dừng phương tiện đường bộ; nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra đường bộ khi dừng phương tiện\n1. Hiệu lệnh dừng phương tiện được thực hiện thông qua tín hiệu dừng phương tiện, bao gồm:\na) Gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP;\nb) Còi, loa pin cầm tay, loa điện gắn trên phương tiện;\nc) Barie hoặc rào chắn.\n2. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP khi thanh tra viên, công chức thanh tra đứng trên đường, cụ thể như sau:\na) Thanh tra viên, công chức thanh tra đứng nghiêm tại vị trí an toàn và người điều khiển phương tiện có thể quan sát được, mặt hướng về phía phương tiện giao thông có dấu hiệu vi phạm, tay phải cầm gậy chỉ huy giao thông (hoặc biển hiệu lệnh STOP) theo phương song song với mặt đất, lòng bàn tay giữ cho gậy chỉ huy giao thông (hoặc cán vợt biển hiệu lệnh STOP) ở vị trí thẳng đứng;\nb) Khi người điều khiển phương tiện nhận được tín hiệu và giảm tốc độ, thanh tra viên, công chức thanh tra dùng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP kết hợp với âm hiệu còi hướng dẫn phương tiện đỗ vào vị trí phù hợp và an toàn để thực hiện việc kiểm tra.\n3. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP khi thanh tra viên, công chức thanh tra ngồi trên phương tiện giao thông, cụ thể như sau:\nThanh tra viên, công chức thanh tra cầm gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP đưa sang ngang phía phương tiện có dấu hiệu vi phạm để người điều khiển phương tiện có thể nhìn thấy. Trong trường hợp phương tiện của lực lượng thanh tra đi cùng chiều và ở phía sau phương tiện có dấu hiệu vi phạm, thanh tra viên, công chức thanh tra, nhân viên dùng loa yêu cầu người điều khiển phương tiện dừng lại.\n4. Khi phương tiện dừng ở vị trí theo hướng dẫn, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu cầu lái xe xuống xe, xuất trình giấy tờ để kiểm tra; khi cần thiết tiến hành cân, đo, đếm, kiểm tra chứng từ để xác định tải trọng trục xe, tổng trọng lượng xe, kích thước hàng hóa, khổ giới hạn của phương tiện; đồng thời yêu cầu lái xe phối hợp để kiểm tra.\nTùy theo hành vi vi phạm, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu cầu người điều khiển phương tiện hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ, lắp guốc vào bánh xích hoặc dọn chuyển ngay phần đất, vật liệu xây dựng, các phế liệu khác đã đổ trái phép; lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.\n5. Thanh tra viên, công chức thanh tra báo cáo cấp quản lý trực tiếp về thời gian, địa điểm, số lượng phương tiện đã dừng khi kết thúc kế hoạch làm việc." ]
Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 02/2014/TT-BGTVT quy định như sau: Như vậy theo quy định trên hiệu lệnh dừng phương tiện đường bộ được thực hiện thông qua tín hiệu dừng phương tiện sau: - Gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP. - Còi, loa pin cầm tay, loa điện gắn trên phương tiện. - Barie hoặc rào chắn.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 02/2014/TT-BGTVT quy định như sau: Hiệu lệnh dừng phương tiện đường bộ; nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra đường bộ khi dừng phương tiện 1. Hiệu lệnh dừng phương tiện được thực hiện thông qua tín hiệu dừng phương tiện, bao gồm: a) Gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP; b) Còi, loa pin cầm tay, loa điện gắn trên phương tiện; c) Barie hoặc rào chắn. 2. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP khi thanh tra viên, công chức thanh tra đứng trên đường, cụ thể như sau: a) Thanh tra viên, công chức thanh tra đứng nghiêm tại vị trí an toàn và người điều khiển phương tiện có thể quan sát được, mặt hướng về phía phương tiện giao thông có dấu hiệu vi phạm, tay phải cầm gậy chỉ huy giao thông (hoặc biển hiệu lệnh STOP) theo phương song song với mặt đất, lòng bàn tay giữ cho gậy chỉ huy giao thông (hoặc cán vợt biển hiệu lệnh STOP) ở vị trí thẳng đứng; b) Khi người điều khiển phương tiện nhận được tín hiệu và giảm tốc độ, thanh tra viên, công chức thanh tra dùng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP kết hợp với âm hiệu còi hướng dẫn phương tiện đỗ vào vị trí phù hợp và an toàn để thực hiện việc kiểm tra. 3. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP khi thanh tra viên, công chức thanh tra ngồi trên phương tiện giao thông, cụ thể như sau: Thanh tra viên, công chức thanh tra cầm gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP đưa sang ngang phía phương tiện có dấu hiệu vi phạm để người điều khiển phương tiện có thể nhìn thấy. Trong trường hợp phương tiện của lực lượng thanh tra đi cùng chiều và ở phía sau phương tiện có dấu hiệu vi phạm, thanh tra viên, công chức thanh tra, nhân viên dùng loa yêu cầu người điều khiển phương tiện dừng lại. 4. Khi phương tiện dừng ở vị trí theo hướng dẫn, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu cầu lái xe xuống xe, xuất trình giấy tờ để kiểm tra; khi cần thiết tiến hành cân, đo, đếm, kiểm tra chứng từ để xác định tải trọng trục xe, tổng trọng lượng xe, kích thước hàng hóa, khổ giới hạn của phương tiện; đồng thời yêu cầu lái xe phối hợp để kiểm tra. Tùy theo hành vi vi phạm, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu cầu người điều khiển phương tiện hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ, lắp guốc vào bánh xích hoặc dọn chuyển ngay phần đất, vật liệu xây dựng, các phế liệu khác đã đổ trái phép; lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật. 5. Thanh tra viên, công chức thanh tra báo cáo cấp quản lý trực tiếp về thời gian, địa điểm, số lượng phương tiện đã dừng khi kết thúc kế hoạch làm việc. Như vậy theo quy định trên hiệu lệnh dừng phương tiện đường bộ được thực hiện thông qua tín hiệu dừng phương tiện sau: - Gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP. - Còi, loa pin cầm tay, loa điện gắn trên phương tiện. - Barie hoặc rào chắn.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-02-2014-TT-BGTVT-quy-trinh-xu-phat-hanh-chinh-quan-ly-noi-bo-thanh-tra-Giao-thong-van-tai-226985.aspx?anchor=dieu_16" ]
Hiệu lệnh dừng phương tiện đường bộ; nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra đường bộ khi dừng phương tiện 1. Hiệu lệnh dừng phương tiện được thực hiện thông qua tín hiệu dừng phương tiện, bao gồm: a) Gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP; b) Còi, loa pin cầm tay, loa điện gắn trên phương tiện; c) Barie hoặc rào chắn. 2. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP khi thanh tra viên, công chức thanh tra đứng trên đường, cụ thể như sau: a) Thanh tra viên, công chức thanh tra đứng nghiêm tại vị trí an toàn và người điều khiển phương tiện có thể quan sát được, mặt hướng về phía phương tiện giao thông có dấu hiệu vi phạm, tay phải cầm gậy chỉ huy giao thông (hoặc biển hiệu lệnh STOP) theo phương song song với mặt đất, lòng bàn tay giữ cho gậy chỉ huy giao thông (hoặc cán vợt biển hiệu lệnh STOP) ở vị trí thẳng đứng; b) Khi người điều khiển phương tiện nhận được tín hiệu và giảm tốc độ, thanh tra viên, công chức thanh tra dùng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP kết hợp với âm hiệu còi hướng dẫn phương tiện đỗ vào vị trí phù hợp và an toàn để thực hiện việc kiểm tra. 3. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP khi thanh tra viên, công chức thanh tra ngồi trên phương tiện giao thông, cụ thể như sau: Thanh tra viên, công chức thanh tra cầm gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP đưa sang ngang phía phương tiện có dấu hiệu vi phạm để người điều khiển phương tiện có thể nhìn thấy. Trong trường hợp phương tiện của lực lượng thanh tra đi cùng chiều và ở phía sau phương tiện có dấu hiệu vi phạm, thanh tra viên, công chức thanh tra, nhân viên dùng loa yêu cầu người điều khiển phương tiện dừng lại. 4. Khi phương tiện dừng ở vị trí theo hướng dẫn, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu cầu lái xe xuống xe, xuất trình giấy tờ để kiểm tra; khi cần thiết tiến hành cân, đo, đếm, kiểm tra chứng từ để xác định tải trọng trục xe, tổng trọng lượng xe, kích thước hàng hóa, khổ giới hạn của phương tiện; đồng thời yêu cầu lái xe phối hợp để kiểm tra. Tùy theo hành vi vi phạm, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu cầu người điều khiển phương tiện hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ, lắp guốc vào bánh xích hoặc dọn chuyển ngay phần đất, vật liệu xây dựng, các phế liệu khác đã đổ trái phép; lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật. 5. Thanh tra viên, công chức thanh tra báo cáo cấp quản lý trực tiếp về thời gian, địa điểm, số lượng phương tiện đã dừng khi kết thúc kế hoạch làm việc.
168,543
167,500
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/de-xac-dinh-dau-la-cong-trinh-quan-trong-lien-quan-den-an-ninh-quoc-gia-can-dua-tren-nhung-tieu-chi-928568-62299.html
[ "Công trình quan trọng" ]
Hồ sơ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia cần những giấy tờ gì?
[ "Lập hồ sơ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia\n...\n2. Hồ sơ đề nghị thẩm định đưa công trình vào danh mục, bao gồm:\na. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Nội dung tờ trình phải nêu rõ: sự cần thiết phải đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu, yêu cầu bảo vệ; đề xuất về phạm vi hành lang bảo vệ; quy định về quy mô, hướng mở, chiều cao, độ sâu nền móng đối với các công trình liền kề phía ngoài hành lang bảo vệ;\nb. Công văn đề nghị thẩm định do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký;\nc. Phương án bảo vệ; biên chế, tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình.\n..." ]
Căn cứ Điều 9 Nghị định 126/2008/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị như sau: Như vậy, hồ sơ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia cần một số giấy tờ như: - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; - Công văn đề nghị thẩm định do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký; - Phương án bảo vệ; biên chế, tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 126/2008/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị như sau: Lập hồ sơ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia ... 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định đưa công trình vào danh mục, bao gồm: a. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Nội dung tờ trình phải nêu rõ: sự cần thiết phải đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu, yêu cầu bảo vệ; đề xuất về phạm vi hành lang bảo vệ; quy định về quy mô, hướng mở, chiều cao, độ sâu nền móng đối với các công trình liền kề phía ngoài hành lang bảo vệ; b. Công văn đề nghị thẩm định do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký; c. Phương án bảo vệ; biên chế, tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình. ... Như vậy, hồ sơ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia cần một số giấy tờ như: - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; - Công văn đề nghị thẩm định do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký; - Phương án bảo vệ; biên chế, tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-126-2008-ND-CP-huong-dan-Phap-lenh-Bao-ve-cong-trinh-nhquan-trong-lien-quan-den-an-ninh-quoc-gia-82703.aspx?anchor=dieu_9" ]
Lập hồ sơ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia ... 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định đưa công trình vào danh mục, bao gồm: a. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Nội dung tờ trình phải nêu rõ: sự cần thiết phải đưa công trình vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu, yêu cầu bảo vệ; đề xuất về phạm vi hành lang bảo vệ; quy định về quy mô, hướng mở, chiều cao, độ sâu nền móng đối với các công trình liền kề phía ngoài hành lang bảo vệ; b. Công văn đề nghị thẩm định do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký; c. Phương án bảo vệ; biên chế, tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình. ...
227,620
227,620
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/xay-dung-chuong-trinh-cong-tac-quy-cua-tong-cuc-quan-ly-dat-dai-theo-trinh-tu-nhu-the-nao-chuong-tr-303256-80715.html
[ "Tổng cục Quản lý đất đai" ]
Xây dựng chương trình công tác quý của Tổng cục Quản lý đất đai theo trình tự như thế nào?
[ "Trình tự xây dựng chương trình công tác\n...\n2. Trình tự xây dựng chương trình công tác quý:\na) Trên cơ sở chương trình công tác năm, kết quả thực hiện chương trình công tác năm, yêu cầu chỉ đạo điều hành của Bộ, của Tổng cục và đề nghị điều chỉnh (nếu có) của các đơn vị trực thuộc Tổng cục đã được Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng phụ trách lĩnh vực chấp nhận, Văn phòng Tổng cục xây dựng dự thảo Chương trình công tác quý của Tổng cục, chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được chương trình công tác quý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Tổng cục cập nhật hoàn thiện dự thảo chương trình công tác quý của Tổng cục.\nb) Trước ngày 15 của tháng cuối quý, các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo đề án, dự án, thông tư gửi báo cáo tiến độ về Vụ Chính sách và Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Tổng cục để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục.\n..." ]
Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Quy chế làm việc của Tổng cục Quản lý đất đai Ban hành kèm theo Quyết định 10/QĐ-TCQLĐĐ năm 2017 quy định như sau: Theo đó, trình tự xây dựng chương trình công tác quý của Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện như sau: - Trên cơ sở chương trình công tác năm, kết quả thực hiện chương trình công tác năm, yêu cầu chỉ đạo điều hành của Bộ, của Tổng cục và đề nghị điều chỉnh (nếu có) của các đơn vị trực thuộc Tổng cục đã được Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng phụ trách lĩnh vực chấp nhận, Văn phòng Tổng cục xây dựng dự thảo Chương trình công tác quý của Tổng cục, chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được chương trình công tác quý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Tổng cục cập nhật hoàn thiện dự thảo chương trình công tác quý của Tổng cục. - Trước ngày 15 của tháng cuối quý, các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo đề án, dự án, thông tư gửi báo cáo tiến độ về Vụ Chính sách và Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Tổng cục để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Quy chế làm việc của Tổng cục Quản lý đất đai Ban hành kèm theo Quyết định 10/QĐ-TCQLĐĐ năm 2017 quy định như sau: Trình tự xây dựng chương trình công tác ... 2. Trình tự xây dựng chương trình công tác quý: a) Trên cơ sở chương trình công tác năm, kết quả thực hiện chương trình công tác năm, yêu cầu chỉ đạo điều hành của Bộ, của Tổng cục và đề nghị điều chỉnh (nếu có) của các đơn vị trực thuộc Tổng cục đã được Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng phụ trách lĩnh vực chấp nhận, Văn phòng Tổng cục xây dựng dự thảo Chương trình công tác quý của Tổng cục, chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được chương trình công tác quý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Tổng cục cập nhật hoàn thiện dự thảo chương trình công tác quý của Tổng cục. b) Trước ngày 15 của tháng cuối quý, các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo đề án, dự án, thông tư gửi báo cáo tiến độ về Vụ Chính sách và Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Tổng cục để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục. ... Theo đó, trình tự xây dựng chương trình công tác quý của Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện như sau: - Trên cơ sở chương trình công tác năm, kết quả thực hiện chương trình công tác năm, yêu cầu chỉ đạo điều hành của Bộ, của Tổng cục và đề nghị điều chỉnh (nếu có) của các đơn vị trực thuộc Tổng cục đã được Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng phụ trách lĩnh vực chấp nhận, Văn phòng Tổng cục xây dựng dự thảo Chương trình công tác quý của Tổng cục, chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được chương trình công tác quý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Tổng cục cập nhật hoàn thiện dự thảo chương trình công tác quý của Tổng cục. - Trước ngày 15 của tháng cuối quý, các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo đề án, dự án, thông tư gửi báo cáo tiến độ về Vụ Chính sách và Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Tổng cục để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-10-QD-TCQLDD-2017-ban-hanh-quy-che-lam-viec-Tong-cuc-Quan-ly-dat-dai-361213.aspx?anchor=dieu_13" ]
Trình tự xây dựng chương trình công tác ... 2. Trình tự xây dựng chương trình công tác quý: a) Trên cơ sở chương trình công tác năm, kết quả thực hiện chương trình công tác năm, yêu cầu chỉ đạo điều hành của Bộ, của Tổng cục và đề nghị điều chỉnh (nếu có) của các đơn vị trực thuộc Tổng cục đã được Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng phụ trách lĩnh vực chấp nhận, Văn phòng Tổng cục xây dựng dự thảo Chương trình công tác quý của Tổng cục, chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được chương trình công tác quý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Tổng cục cập nhật hoàn thiện dự thảo chương trình công tác quý của Tổng cục. b) Trước ngày 15 của tháng cuối quý, các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo đề án, dự án, thông tư gửi báo cáo tiến độ về Vụ Chính sách và Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Tổng cục để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục. ...
116,635
3,323
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tap-the-muon-duoc-tang-huan-chuong-lao-dong-hang-nhat-trong-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-la-tap-the-p-46226-56316.html
[ "Huân chương lao động" ]
Tập thể muốn được tặng Huân chương Lao động hạng nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam là tập thể phải có thành tích gì?
[ "“Huân chương Lao động” hạng nhất\nThực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Cụ thể như sau:\n1. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo liên tục trở lên lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận;\nb) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới;\nc) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận;\nd) Có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước, được Bộ Quốc phòng công nhận.\n2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn:\na) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”;\nb) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và phổ biến học tập nêu gương toàn quốc được Bộ Quốc phòng công nhận." ]
Căn cứ vào Điều 22 Thông tư 151/2018/TT-BQP hướng dẫn thi đua khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau: Như vậy, Huân chương Lao động hạng nhất để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn: - Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”; - Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và phổ biến học tập nêu gương toàn quốc được Bộ Quốc phòng công nhận.
Căn cứ vào Điều 22 Thông tư 151/2018/TT-BQP hướng dẫn thi đua khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau: “Huân chương Lao động” hạng nhất Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Cụ thể như sau: 1. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo liên tục trở lên lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận; b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới; c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận; d) Có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước, được Bộ Quốc phòng công nhận. 2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn: a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”; b) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và phổ biến học tập nêu gương toàn quốc được Bộ Quốc phòng công nhận. Như vậy, Huân chương Lao động hạng nhất để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn: - Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”; - Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và phổ biến học tập nêu gương toàn quốc được Bộ Quốc phòng công nhận.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-151-2018-TT-BQP-huong-dan-thi-dua-khen-thuong-trong-Quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam-399280.aspx?anchor=dieu_22" ]
“Huân chương Lao động” hạng nhất Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Cụ thể như sau: 1. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo liên tục trở lên lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận; b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới; c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, được Bộ Quốc phòng công nhận; d) Có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước, được Bộ Quốc phòng công nhận. 2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn: a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” hoặc có 04 lần được tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”; b) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và phổ biến học tập nêu gương toàn quốc được Bộ Quốc phòng công nhận.
96,990
64,393
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/cuc-con-nuoi-thuoc-bo-tu-phap-co-quyen-han-gi-trong-viec-giup-bo-truong-thuc-hien-nhiem-vu-cua-co-q-50270-89630.html
[ "Cục con nuôi", "Nuôi con nuôi" ]
Cục Con nuôi thuộc Bộ Tư pháp có quyền hạn gì trong việc giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam?
[ "Nhiệm vụ và quyền hạn\n...\n13. Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam theo quy định của Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, gồm:\na) Thường trực Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước;\nb) Phối hợp với Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của các nước để hoàn tất quá trình giải quyết hồ sơ cho nhận con nuôi nước ngoài; cấp chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật;\nc) Là đầu mối liên lạc, trao đổi, cung cấp thông tin pháp luật, số liệu thống kê, biểu mẫu chuẩn về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam;\nd) Tham gia quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách về con nuôi quốc tế.\n14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.\n..." ]
Căn cứ khoản 13 Điều 2 Quyết định 639/QĐ-BTP năm 2018 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Con nuôi như sau: Như vậy, theo quy định thì Cục Con nuôi giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam theo quy định của Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, bao gồm: (1) Thường trực Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước; (2) Phối hợp với Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của các nước để hoàn tất quá trình giải quyết hồ sơ cho nhận con nuôi nước ngoài; c Cấp chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật; (4) Là đầu mối liên lạc, trao đổi, cung cấp thông tin pháp luật, số liệu thống kê, biểu mẫu chuẩn về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; 5) Tham gia quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách về con nuôi quốc tế.
Căn cứ khoản 13 Điều 2 Quyết định 639/QĐ-BTP năm 2018 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Con nuôi như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn ... 13. Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam theo quy định của Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, gồm: a) Thường trực Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước; b) Phối hợp với Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của các nước để hoàn tất quá trình giải quyết hồ sơ cho nhận con nuôi nước ngoài; cấp chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật; c) Là đầu mối liên lạc, trao đổi, cung cấp thông tin pháp luật, số liệu thống kê, biểu mẫu chuẩn về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; d) Tham gia quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách về con nuôi quốc tế. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. ... Như vậy, theo quy định thì Cục Con nuôi giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam theo quy định của Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, bao gồm: (1) Thường trực Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước; (2) Phối hợp với Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của các nước để hoàn tất quá trình giải quyết hồ sơ cho nhận con nuôi nước ngoài; c Cấp chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật; (4) Là đầu mối liên lạc, trao đổi, cung cấp thông tin pháp luật, số liệu thống kê, biểu mẫu chuẩn về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; 5) Tham gia quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách về con nuôi quốc tế.
[ "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-639-QD-BTP-2018-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-Cuc-Con-nuoi-379167.aspx?anchor=dieu_2" ]
Nhiệm vụ và quyền hạn ... 13. Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam theo quy định của Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, gồm: a) Thường trực Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước; b) Phối hợp với Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của các nước để hoàn tất quá trình giải quyết hồ sơ cho nhận con nuôi nước ngoài; cấp chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật; c) Là đầu mối liên lạc, trao đổi, cung cấp thông tin pháp luật, số liệu thống kê, biểu mẫu chuẩn về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; d) Tham gia quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách về con nuôi quốc tế. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. ...
94,899
10,754